Tổng quan về Công văn 8134/CTTPHCM-TTHT năm 2022
Công văn 8134/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản trợ cấp, hỗ trợ tài chính chi trả cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Văn bản làm rõ ranh giới giữa các khoản chi theo quy định pháp luật lao động và các khoản chi thêm ngoài quy định để áp dụng đúng nghĩa vụ thuế.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản trợ cấp nghỉ việc
Về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi trợ cấp cho người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp cần lưu ý quy định sau:
- Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định của Bộ luật Lao động hiện hành sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được thực hiện theo đúng đối tượng, điều kiện và mức chi do pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội quy định.
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản trợ cấp
Căn cứ theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được sau khi nghỉ việc được phân loại cụ thể như sau:
- Các khoản trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Bao gồm trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
- Nguyên tắc áp dụng mức miễn thuế: Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức hưởng không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác được căn cứ vào danh mục và mức hướng dẫn đó để tính trừ.
- Phần vượt mức quy định: Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được thực tế cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế.
Quy định về khấu trừ thuế TNCN khi chấm dứt hợp đồng lao động
Phương thức khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản chi trả khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo hai trường hợp cụ thể:
- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Trường hợp người lao động nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động, tổ chức chi trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong thời gian thực hiện hợp đồng.
- Đối với khoản hỗ trợ tài chính trả thêm ngoài quy định: Trường hợp công ty chi trả thêm các khoản hỗ trợ tài chính khác cho người lao động (ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động:
- Nếu khoản chi này từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, công ty phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả trước khi thanh toán cho cá nhân.
Tóm tắt hướng dẫn áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động và tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động, việc xử lý thuế đối với các khoản chi trả được thực hiện như sau:
- Khoản trợ cấp thôi việc đúng quy định: Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản hỗ trợ tài chính chi thêm ngoài luật: Nếu chi trả sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động và có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.
- Khoản trợ cấp mất việc làm sai quy định: Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8134/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Jac Recruitment Việt Nam
Địa chỉ: P1905, tòa nhà Doji, số 81-83-83B-85 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
MST: 0312324754
Trả lời Văn bản số 06_2022/JAC-CV ngày 21/06/2022 của Công ty TNHH Jac Recruitment Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc chính sách thuế đối với khoản trợ cấp sau nghỉ việc, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 34, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 113 Bộ Luật Lao động 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019;
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
2.12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.”
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm h, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.”
+ Tại Khoản 2 Điều 8 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế...”
+ Tại Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân...”
Căn cứ Điều 12 Thông tư số 151/2014/BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
“Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
“c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:...”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty có ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động và khi chấm dứt hợp đồng lao động, Công ty có chi trả các khoản trợ cấp thì:
- Đối với khoản trợ cấp thôi việc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Riêng đối với khoản hỗ trợ tài chính mà công ty trả thêm cho người lao động (ngoài quy định của Bộ Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.
- Trường hợp Công ty chi trả khoản trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Bộ luật Lao động 2019
- 1 Công văn 6562/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7593/CTTPHCM-TTHT năm 2022 chính sách thuế đối với cung cấp dịch vụ quản lý thực tập sinh đi làm việc ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6817/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8469/CTTPHCM-TTHT năm 2022 chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Bộ luật Lao động 2019
- 8 Công văn 6562/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 7593/CTTPHCM-TTHT năm 2022 chính sách thuế đối với cung cấp dịch vụ quản lý thực tập sinh đi làm việc ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 6817/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 8469/CTTPHCM-TTHT năm 2022 chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành