Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 81423/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Công văn 81423/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và quy định xuất hóa đơn đối với các khoản chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, đặc biệt là dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

- Nguyên tắc ghi nhận hóa đơn trước khi thành lập doanh nghiệp

  • Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện chi hộ các khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp (bao gồm cả phí dịch vụ thành lập doanh nghiệp).
  • Các hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ trong giai đoạn này phải mang tên tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền chi hộ.
  • Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán lại cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền chi hộ.

- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ vào các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền.
  • Hóa đơn phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và phản ánh đúng thực tế các khoản chi phục vụ cho việc thành lập doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên khi hoàn trả tiền cho bên được ủy quyền.

- Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

  • Các khoản chi phí dịch vụ thành lập doanh nghiệp và các chi phí chuẩn bị khác được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Phải có văn bản ủy quyền chi hộ hợp pháp giữa các sáng lập viên và bên nhận ủy quyền trước thời điểm thành lập.
  • Có chứng từ thanh toán hoàn trả tiền giữa doanh nghiệp mới thành lập và bên được ủy quyền chi hộ theo đúng quy định pháp luật.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tập hợp, lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc ủy quyền chi hộ và các hóa đơn dịch vụ thành lập doanh nghiệp.
  • Xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp lý, hợp pháp của các khoản chi này khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81423/CT-TTHT
V/v hóa đơn dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty TNHH Korchina TNC Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 23, Tòa nhà CEO, HH2-1, Khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, phường M Trì, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội; MST: 0108679901)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/2020/CV-KORCHINA ghi ngày 07/08/2020 của Công ty TNHH Korchina TNC Việt Nam vướng mắc về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Tại điểm a khoản 2 Điều 16 hướng dẫn ngày lập hóa đơn như sau:

“2. Cách lập một số tiêu thức cụ th trên hóa đơn

a) Tiêu thức Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đi với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyn sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đi với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp t chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

…”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

Tậi khoản 12 Điều 14 hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT như sau:

“12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyn cho t chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên t chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:

b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bn ủy quyền cho t chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên t chức, cá nhân được ủy quyn và phải thực hiện thanh toán cho t chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đi với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.”

- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Tại khoản 10 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ thuế GTGT như sau:

“Điu 15. Điu kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các t chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng ln theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

…”

- Căn cứ Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 06/8/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điu này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tin mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Korchina TNC Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng thì ngày lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; trường hợp Công ty thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.

Đối với các khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp thì đơn vị thực hiện như sau:

- Về thuế GTGT: doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền chi hộ và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên theo hướng dẫn tại khoản 12 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

- Về thuế TNDN: doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty TNHH Korchina TNC Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng DTPC;
- Phòng TKT 1;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 81423/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn dịch vụ thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 81423/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/09/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/09/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 81423/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký