Giới thiệu về Công văn 819/TCT-CS
Công văn 819/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng bột thạch anh và cát khuôn đúc xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ điều kiện áp dụng thuế suất 0% hoặc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ tài nguyên, khoáng sản.
Quy định chung về thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu
Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản được áp dụng dựa trên các nguyên tắc sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hoặc sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Hàng hóa xuất khẩu không thuộc trường hợp nêu trên, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn áp dụng thuế GTGT đối với bột thạch anh và cát khuôn đúc xuất khẩu
Công văn 819/TCT-CS tập trung làm rõ việc xác định thuế suất GTGT cho hai mặt hàng cụ thể là bột thạch anh và cát khuôn đúc dựa trên mức độ chế biến và tỷ lệ cấu thành giá thành:
- Xác định tính chất sản phẩm: Doanh nghiệp xuất khẩu phải căn cứ vào quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế để xác định bột thạch anh và cát khuôn đúc đã được chế biến thành sản phẩm khác hay vẫn chỉ là khoáng sản đã qua sàng tuyển, phân loại đơn thuần.
- Xác định tỷ lệ giá trị tài nguyên và chi phí năng lượng: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự tính toán, lập bảng kê tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm. Nếu tỷ lệ này dưới 51% và sản phẩm đã được chế biến thành sản phẩm khác, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi xuất khẩu và được hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Nếu kết quả xác định cho thấy sản phẩm vẫn là khoáng sản thô, hoặc đã chế biến nhưng tổng trị giá tài nguyên cộng chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên, thì khi xuất khẩu sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa này.
Trách nhiệm của Doanh nghiệp và Cơ quan Thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước, văn bản nhấn mạnh vai trò của các bên:
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, tài liệu, quy trình sản xuất và bảng tính giá thành sản phẩm xuất khẩu đã kê khai.
- Đối với cơ quan thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, hoàn thuế của doanh nghiệp. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để giám định quy trình sản xuất, xác định rõ bản chất sản phẩm nhằm áp dụng đúng chính sách thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 819/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 608/CT-KK ngày 05/02/2010 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam về việc áp dụng thuế GTGT đối với bột thạch anh và cát khuôn đúc xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 23 mục II, phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT: "Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến.
Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến là những tài nguyên, khoáng sản chưa được chế biến thành sản phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng, tuyển, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt, xẻ".
Tại điểm 1.3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
"1.3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ".
Căn cứ hướng dẫn trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Quảng Nam kiểm tra cụ thể và xác định từ thực tế sản phẩm bột thạch anh và cát khuôn đúc xuất khẩu của Công ty TNHH Hoàng Tiệp Việt Nam theo quy định trên để làm căn cứ áp dụng chính sách thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 14950/TCHQ-TXNK năm 2014 áp dụng thuế giá trị gia tăng từ 01/01/2015 đối với một số mặt hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 16930/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế đối với sản phẩm chế biến từ cát thạch anh do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3176/BTC-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bột cát thạch anh xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1182/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 14950/TCHQ-TXNK năm 2014 áp dụng thuế giá trị gia tăng từ 01/01/2015 đối với một số mặt hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 16930/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế đối với sản phẩm chế biến từ cát thạch anh do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3176/BTC-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bột cát thạch anh xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1182/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên môi trường do Tổng cục Thuế ban hành