Công văn 819/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế tài nguyên đối với nguồn nước thiên nhiên phục vụ cho hoạt động nuôi trồng thủy sản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong việc xác định đối tượng miễn thuế, quy trình thủ tục và căn cứ pháp lý áp dụng, góp phần hỗ trợ ngành thủy sản phát triển bền vững.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn thuế tài nguyên nước
- Nước thiên nhiên được khai thác, sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy sản thuộc đối tượng được xem xét miễn thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động khai thác nước mặt, nước dưới đất trực tiếp phục vụ cho việc nuôi trồng, sản xuất giống thủy sản.
- Nguồn nước thiên nhiên phải được sử dụng đúng mục đích nuôi trồng thủy sản và không bao gồm các hoạt động chế biến, dịch vụ thủy sản khác ngoài phạm vi nuôi trồng trực tiếp.
- Căn cứ pháp lý và nguyên tắc xác định miễn thuế
- Căn cứ vào Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp được miễn thuế tài nguyên trong hạn mức quy định.
- Tổng cục Thuế làm rõ nguyên tắc xác định sản lượng nước thiên nhiên miễn thuế dựa trên hồ sơ kê khai, giấy phép khai thác tài nguyên nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên cho nhiều mục đích khác nhau (bao gồm cả nuôi trồng thủy sản và các mục đích chịu thuế khác) thì phải thực hiện phân bổ, kê khai riêng biệt phần sản lượng nước dùng cho nuôi trồng thủy sản để được hưởng ưu đãi miễn thuế.
- Hướng dẫn thủ tục kê khai và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của sản lượng nước thiên nhiên sử dụng cho nuôi trồng thủy sản đề nghị miễn thuế.
- Hồ sơ khai thuế tài nguyên phải đính kèm các tài liệu chứng minh hoạt động nuôi trồng thủy sản hợp pháp, bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/mặt nước, giấy phép nuôi trồng thủy sản hoặc các giấy tờ tương đương.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc kê khai và áp dụng miễn thuế tài nguyên nước, đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 819/TCT-CS
- Tháo gỡ khó khăn về mặt tài chính cho các doanh nghiệp và hộ dân nuôi trồng thủy sản, giảm bớt chi phí đầu vào trong bối cảnh ngành thủy sản gặp nhiều thách thức.
- Tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế tài nguyên giữa các cơ quan thuế địa phương trên cả nước.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư bài bản vào lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 819/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Trả lời Công văn số 1226/CT-TTHT ngày 24/10/2012 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về miễn thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng nuôi trồng thủy sản và sản xuất cá giống, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 5, Điều 9 Luật Thuế tài nguyên năm 2009 quy định: “5. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.”.
- Tại Hệ thống ngành kinh tế ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ, quy định ngành cấp 1, mã 01: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, trong đó tại phân ngành cấp 2, mã 03 quy định ngành”Khai thác, nuôi trồng thủy sản”.
- Tại điểm 5c, Mục I, Phần II Thông tư số 06/2009/TT-BNN ngày 10/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng quy hoạch sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp, bố trí dân cư đối với 61 huyện nghèo quy định:”c. Quy hoạch sản xuất ngư nghiệp
- Xác định quy mô, cơ cấu và phân bổ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện.
- Đề xuất mô hình sản xuất và tổ chức sản xuất ngư nghiệp phù hợp với các vùng và loại hình sản xuất chính; xác định hướng phát triển của từng vùng và mô hình tổ chức sản xuất phù hợp.
- Xác định các loại sản phẩm và quy mô nuôi trồng thủy sản chính của huyện kết hợp với duy trì, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và đa dạng hóa nguồn thu nhập của người nông dân.
- Bố trí phát triển các vùng sản xuất thủy sản gắn với phát triển hệ thống chế biến, tiêu thụ sản phẩm và cơ chế liên kết vùng nguyên liệu.
- Xác định khối lượng cần hỗ trợ sản xuất và cung cấp dịch vụ khuyến ngư, hỗ trợ con giống sản xuất theo quy định Chương trình hỗ trợ giảm nghèo.”
Căn cứ các quy định nêu trên, quy định ngành thủy sản bao gồm phân ngành “Khai thác, nuôi trồng thủy sản” tại Hệ thống ngành kinh tế ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg nêu trên là không trái với quy định ngành ngư nghiệp tại khoản 5, Điều 9 Luật Thuế tài nguyên năm 2009, thống nhất với quy định về quy hoạch sản xuất ngư nghiệp.
Do đó, tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên dùng cho hoạt động nuôi trồng thủy sản thuộc đối tượng miễn thuế tài nguyên theo quy định tại khoản 5, Điều 9 Luật tài nguyên.
Tổng cục thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 06/2009/TT-BNN hướng dẫn xây dựng quy hoạch sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, bố trí dân cư đối với 61 huyện nghèo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 1 Công văn 2402/TCT-CS năm 2013 thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2895/TCT-CS năm 2013 thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3786/TCT-CS năm 2013 thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4170/TCT-CS năm 2014 về miễn thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 06/2009/TT-BNN hướng dẫn xây dựng quy hoạch sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, bố trí dân cư đối với 61 huyện nghèo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 4 Công văn 2402/TCT-CS năm 2013 thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2895/TCT-CS năm 2013 thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3786/TCT-CS năm 2013 thuế tài nguyên nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4170/TCT-CS năm 2014 về miễn thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành