Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 8195/CT-TTHT năm 2017

Công văn 8195/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2017, tập trung vào việc hướng dẫn và giải đáp các chính sách liên quan đến Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 8195/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế thu nhập cá nhân.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân hoặc chịu trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn.

Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng chính sách thuế

Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Cục Thuế, Công văn 8195/CT-TTHT tập trung giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh trong quá trình thực thi Luật Thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

  • Xác định thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết về cách nhận diện, phân loại các khoản thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công, chuyển nhượng vốn, đầu tư vốn hoặc các khoản phúc lợi, hỗ trợ khác mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động.
  • Khấu trừ và kê khai thuế: Quy định trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán cho cá nhân, cũng như nguyên tắc khai thuế theo tháng hoặc theo quý phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Áp dụng các khoản giảm trừ: Làm rõ nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động khi quyết toán thuế.

Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng thực tế

Công văn 8195/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý trực tiếp để người nộp thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện nghĩa vụ tài chính một cách minh bạch, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Tuy nhiên, do đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ mang tính thời điểm, người nộp thuế cần chủ động đối chiếu các nội dung hướng dẫn với các Thông tư, Nghị định và Luật Thuế TNCN hiện hành để đảm bảo tính cập nhật và chính xác nhất.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8195/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2017

 

Kính gửi:

Tổng Công ty Công Nghiệp Dầu Thực Vật Việt Nam
Địa chỉ: 58 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Đa Kao, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế : 0300585984

Trả lời văn thư số 339/DTV-TC ngày 15/06/2017 của Tổng công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:

+ Tại điểm c, khoản 2, Điều 2 quy định

“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”

+ Tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 quy định:

“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Tổng công ty chi trả cho các cá nhân bán hàng tại đại lý và nhà phân phối (các cá nhân này không ký hợp đồng lao động với Tổng Công ty) thuộc đối tượng quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên thì Tổng công ty phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân với mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên. Trường hợp các cá nhân thuộc đối tượng trên là cá nhân cư trú, có mã số thuế, có một nguồn thu nhập duy nhất từ khoản chi trả của Tổng công ty và ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ tài chính) gửi Tổng công ty để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Kết thúc năm tính thuế, Tổng công ty phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ tài chính) và nộp cho cơ quan thuế.

Cục Thuế TP trả lời Tổng công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kiểm Tra số 3;
- Lưu: VT, TTHT.
129-32412311/17 Trung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8195/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8195/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/08/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/08/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8195/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký