Tóm tắt Công văn 82/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 82/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào công tác kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Kê khai riêng cho dự án đầu tư: Người nộp thuế có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư (chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh) phải thực hiện lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu quy định (Mẫu số 02/GTGT).
- Bù trừ nghĩa vụ thuế: Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư của dự án phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) của trụ sở chính.
- Xử lý số thuế sau bù trừ: Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
2. Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý và thủ tục sau:
- Phương pháp tính thuế: Doanh nghiệp phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có dự án đầu tư mới được cấp phép theo quy định của pháp luật đầu tư.
- Hồ sơ khai thuế hợp lệ: Doanh nghiệp phải nộp Tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư và thực hiện hạch toán kế toán rõ ràng, tách biệt chi phí của dự án đầu tư với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
- Ngưỡng trị giá hoàn thuế: Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết sau khi bù trừ phải đạt từ 300 triệu đồng trở lên tại kỳ hoàn thuế.
3. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Văn bản cũng lưu ý một số trường hợp cụ thể không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đầu vào cho dự án đầu tư, bao gồm:
- Dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định: Các chi phí đầu tư không phục vụ trực tiếp cho việc hình thành tài sản cố định của dự án sẽ không được tính vào diện hoàn thuế.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành nghề có điều kiện chưa đủ điều kiện: Trường hợp dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
4. Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 82/TCT-CS năm 2018 giúp làm rõ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện Luật Thuế GTGT. Để đảm bảo quyền lợi tối đa và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện phân bổ và hạch toán chính xác thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư.
- Thường xuyên rà soát tiến độ dự án đầu tư và các điều kiện pháp lý đi kèm (như giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận đầu tư) để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế luôn hợp pháp, hợp lệ.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết đối với các trường hợp dự án đầu tư đặc thù hoặc kéo dài qua nhiều kỳ tính thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Nông
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 626/CT-KTT ngày 14/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế GTGT:
“1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.
Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, massage, karaoke”.
Tại điểm 3 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư:
“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
…
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký/ kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế.
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông nêu tại công văn số 626/CT-KTT: Trường hợp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp Thực phẩm Tất Thắng phát sinh số thuế GTGT phải nộp thì Công ty và Chi nhánh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty trước khi thực hiện kê khai khấu trừ và hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 40/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 80/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 98/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 107/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 318/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 40/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 80/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 98/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 107/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 318/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành