- Tổng quan về Công văn 8217/CT-TTHT năm 2016
Công văn 8217/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp, người nộp thuế về việc xử lý chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến chi phí đầu vào có hóa đơn bán hàng (hóa đơn áp dụng cho phương pháp tính thuế trực tiếp).
- Quy định về khấu trừ Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với các hóa đơn bán hàng do cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp xuất ra, chính sách thuế GTGT được áp dụng như sau:
- Hóa đơn bán hàng là hóa đơn không thể hiện riêng tiền thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT.
- Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ nhận được hóa đơn bán hàng không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Giá trị ghi trên hóa đơn bán hàng là tổng số tiền thanh toán cuối cùng của hàng hóa, dịch vụ đó.
- Quy định về xác định Chi phí được trừ khi tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn bán hàng vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn bán hàng hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn bán hàng có giá trị mua vào từ 20 triệu đồng trở lên (giá thanh toán đã bao gồm thuế).
- Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và người nộp thuế
Khi tiếp nhận hóa đơn bán hàng từ bên cung cấp, bộ phận kế toán của doanh nghiệp cần chú ý phân loại rõ ràng:
- Không đưa hóa đơn bán hàng vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào để kê khai khấu trừ thuế GTGT hàng tháng/quý.
- Hạch toán toàn bộ giá trị tiền mua hàng trên hóa đơn bán hàng vào nguyên giá tài sản, chi phí kinh doanh hoặc giá vốn để xác định nghĩa vụ thuế TNDN cuối kỳ.
- Đảm bảo việc thực hiện thanh toán qua ngân hàng đúng quy định đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên để bảo toàn quyền lợi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8217/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kachiboshi Việt Nam
Địa chỉ: Lô 7-8, Đường D, KCX Sài Gòn - Linh Trung, P.Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.HCM
Mã số thuế: 0300789402
Trả lời văn bản số 022016/CV ngày 28/07/2016 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“2. Các loại hóa đơn:
…
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu chế xuất Linh Trung được phép bán phế liệu vào nội địa thì Công ty thực hiện các thủ tục hải quan với Chi cục Hải quan khu chế xuất Linh Trung và lập hóa đơn bán hàng (trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”), kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 63729/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 5303/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8389/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hướng dẫn lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 52362/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 6347/CT-TTHT năm 2018 chính sách thuế về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 63729/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 5303/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8389/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hướng dẫn lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 52362/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 6347/CT-TTHT năm 2018 chính sách thuế về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành