Giới thiệu chung về Công văn 823/CT-TTHT năm 2020
Công văn 823/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế liên quan đến các khoản chi phí phúc lợi cho người lao động, cụ thể là chi phí mua bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn tự nguyện. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động.
Chính sách thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí mua bảo hiểm
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Quy chế của doanh nghiệp phải quy định rõ điều kiện hưởng và mức hưởng của khoản chi này. Cụ thể, nội dung này phải được ghi nhận tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (bao gồm cả khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện này) không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Chính sách thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với khoản bảo hiểm được mua
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với khoản phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua thay, Công văn hướng dẫn phân loại như sau:
- Đối với bảo hiểm không có tích lũy về phí bảo hiểm: Các khoản mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện khác không có tích lũy về phí bảo hiểm (nghĩa là người lao động không nhận lại được tiền tích lũy sau khi kết thúc hợp đồng bảo hiểm ngoài tiền bồi thường theo thỏa thuận) thì khoản phí bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm: Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi chi trả cho người lao động (áp dụng tại thời điểm doanh nghiệp mua bảo hiểm hoặc đóng phí bảo hiểm định kỳ).
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 823/CT-TTHT năm 2020 mang lại sự rõ ràng trong việc hạch toán kế toán và quyết toán thuế cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung. Để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát lại hệ thống quy chế nội bộ, đảm bảo các khoản chi mua bảo hiểm cho nhân viên được quy định cụ thể và đồng nhất.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ thanh toán, hợp đồng bảo hiểm và danh sách người lao động được thụ hưởng.
- Theo dõi sát sao tổng chi phí phúc lợi trong năm để đảm bảo không vượt quá hạn mức 01 tháng lương bình quân thực tế theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 823/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi : Công ty Cổ Phần Đầu Tư - Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà Sài Gòn
Địa chỉ: 78 Hai Bà Trưng, Q.1, TP.Hồ Chí Minh
MST: 0300444775
Trả lời văn bản số 419/2019 - SG - CV ngày 14/11/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải tính, kê khai nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định...”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/5/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
…”
Trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi về tiền phạt (tiền lãi chậm thanh toán) do vi phạm hợp đồng kinh tế của đối tác (chậm thanh toán) thì khi nhận khoản tiền này Công ty đối tác không lập hóa đơn GTGT, chỉ lập chứng từ thu. Công ty căn cứ vào hợp đồng kinh tế, chứng từ chi và hồ sơ tài liệu có liên quan tính vào chi phí được trừ năm phát sinh chi trả khoản phạt khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10517/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 12659/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển địa điểm trụ sở kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 12660/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Quản lý thuế 2019
- 8 Công văn 10517/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 12659/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển địa điểm trụ sở kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 12660/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành