Tóm tắt Công văn 823/TCT-KK năm 2024 về xử lý số tiền thuế nộp của người nộp thuế
Công văn 823/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các biện pháp xử lý số tiền thuế đã nộp của người nộp thuế, đặc biệt là các khoản nộp thừa, nộp nhầm hoặc xử lý sai sót trong quá trình luân chuyển chứng từ thanh toán.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng hướng dẫn
- Áp dụng đối với người nộp thuế có phát sinh số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước nhưng có sự sai lệch, nộp thừa hoặc cần điều chỉnh thông tin thu nộp.
- Áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp bao gồm Cục Thuế và Chi cục Thuế trong việc tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ đề nghị của người nộp thuế.
- Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước phối hợp thực hiện truyền nhận dữ liệu chứng từ nộp thuế.
- Nguyên tắc xử lý tiền thuế nộp thừa, nộp nhầm
- Cơ quan thuế phải thực hiện đối chiếu, xác định chính xác số tiền thuế thực nộp của người nộp thuế trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS).
- Việc xử lý tiền thuế nộp thừa được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính chính xác của ngân sách nhà nước.
- Ưu tiên thực hiện bù trừ số tiền nộp thừa với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của người nộp thuế trước khi thực hiện các thủ tục hoàn trả.
- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan liên quan
- Cơ quan thuế chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thực hiện tra soát, điều chỉnh thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với các chứng từ bị sai sót thông tin như sai mã chương, sai tiểu mục, hoặc sai cơ quan thuế quản lý.
- Các ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản có trách nhiệm chuyển đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin nộp tiền của người nộp thuế sang hệ thống của cơ quan thuế.
- Trường hợp phát sinh lỗi kỹ thuật trong quá trình truyền nhận dữ liệu, các bên liên quan phải phối hợp khắc phục ngay trong ngày làm việc để không ảnh hưởng đến trạng thái nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế khẩn trương rà soát các hồ sơ tồn đọng về xử lý tiền thuế nộp thừa.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế sử dụng các dịch vụ thuế điện tử (eTax) để thực hiện tra soát, nộp hồ sơ hoàn thuế, bù trừ thuế trực tuyến một cách nhanh chóng và thuận tiện.
- Giám sát chặt chẽ quá trình giải quyết hồ sơ của cán bộ thuế, đảm bảo đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 823/TCT-KK | Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12045/CTDON-HKDCN ngày 17/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc giải quyết số tiền đã nộp của người nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc hướng dẫn xử lý số tiền thuế nộp của người nộp thuế Huỳnh Nhứt Thanh:
Căn cứ các quy định tại:
- Khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
- Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
- Khoản 1.1.2 Mục II Phần II Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/05/2015 của Tổng cục Thuế quy định về việc xử lý đối với chứng từ nộp tiền không đúng quy định;
Căn cứ thực tế tình hình quản lý thuế, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thực hiện xác định đầy đủ, chính xác nghĩa vụ tài chính phải nộp, đã nộp của ông Huỳnh Nhứt Thanh. Trường hợp, ông Thanh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính dẫn đến số tiền nghĩa vụ tài chính đã nộp ngân sách Nhà nước của ông Thanh là nộp thừa thì việc xử lý điều chỉnh chứng từ nộp tiền ghi MST “0106680443” tại hệ thống ứng dụng TMS thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.1.a và 2.1.c Mục 2 công văn số 4798/TCT-KK ngày 30/11/2018 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về quy tắc nghiệp vụ hạch toán, tổng hợp lên sổ thuế, báo cáo kế toán thu nội địa. Sau khi thực hiện điều chỉnh chứng từ, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế theo quy định.
2. Về xem xét trách nhiệm của công chức, đơn vị có liên quan trong việc xử lý hồ sơ:
Căn cứ các hướng dẫn tại:
- Quyết định số 2155/QĐ-TCT ngày 14/12/2017 của Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình luân chuyển và xử lý hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong nội bộ cơ quan thuế đối với các khoản thu về đất của cá nhân, hộ gia đình;
- Thông báo số 5769/TCT-CNTT ngày 15/12/2017 của Tổng cục Thuế về việc triển khai rộng ứng dụng Quản lý trước bạ nhà đất;
- Công văn số 734/TCT-CNTT ngày 19/02/2020 của Tổng cục Thuế về việc triển khai nâng cấp ứng dụng QLTB-NĐ và công tác nhập dữ liệu;
- Điểm 2.1.a và 2.1.c Mục 2 công văn số 4798/TCT-KK ngày 30/11/2018 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quy tắc nghiệp vụ hạch toán, tổng hợp lên số thuế, báo cáo kế toán thu nội địa.
Nội dung vướng mắc trong việc chưa xác định được số tiền sử dụng đất đã nộp của ông Huỳnh Nhứt Thanh là do Cục Thuế tỉnh Đồng Nai chưa kịp thời cập nhật thông tin hồ sơ của Ông Thanh vào ứng dụng LPTB-NĐ theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 734/TCT-CNTT ngày 19/02/2020 và không thực hiện theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế tại Công văn số 4798/TCT-KK ngày 30/11/2018.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai làm rõ trách nhiệm và tổ chức xử lý vi phạm (nếu có) của công chức, đơn vị có liên quan dẫn đến vướng mắc trong việc chưa xác định được số tiền đã nộp NSNN của ông Huỳnh Nhứt Thanh.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 879/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Luật Quản lý thuế 2019
- 3 Quyết định 2155/QĐ-TCT năm 2017 về Quy trình luân chuyển và xử lý hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong nội bộ cơ quan Thuế đối với các khoản thu từ đất của cá nhân, hộ gia đình do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 8931/BTC-TCHQ năm 2016 về hạch toán xử lý số dư tiền thuế nộp thừa khâu nhập khẩu trên sổ sách do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4182/TCT-KK năm 2020 về xử lý số tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 182/TCT-KK năm 2021 về xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 879/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 8931/BTC-TCHQ năm 2016 về hạch toán xử lý số dư tiền thuế nộp thừa khâu nhập khẩu trên sổ sách do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Quản lý thuế 2019
- 4 Quyết định 2155/QĐ-TCT năm 2017 về Quy trình luân chuyển và xử lý hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong nội bộ cơ quan Thuế đối với các khoản thu từ đất của cá nhân, hộ gia đình do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4182/TCT-KK năm 2020 về xử lý số tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 182/TCT-KK năm 2021 về xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành