Tổng quan về Công văn 824/TCT-TNCN năm 2015
Công văn 824/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ đầu tư vốn. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cá nhân và doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế, thời điểm tính thuế và phương pháp khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư vốn, đặc biệt là trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc ghi tăng vốn.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 824/TCT-TNCN
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn thông qua các quy định cụ thể sau:
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Đối với thu nhập từ đầu tư vốn thông thường, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Tuy nhiên, đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc ghi tăng vốn, cá nhân chưa phải nộp thuế TNCN ngay khi nhận cổ phiếu hoặc ghi tăng vốn. Nghĩa vụ thuế TNCN từ đầu tư vốn chỉ phát sinh và được xác định khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc giải thể doanh nghiệp.
- Căn cứ và thuế suất tính thuế: Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 5%. Thu nhập tính thuế là phần thu nhập mà cá nhân nhận được từ việc đầu tư vốn dưới các hình thức như lợi nhuận được chia, tiền lãi cổ phần, hoặc phần tăng thêm của giá trị vốn góp khi giải thể, rút vốn.
- Trách nhiệm khấu trừ và khai thuế của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập từ đầu tư vốn cho cá nhân. Trong trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc ghi tăng vốn, khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc giải thể, doanh nghiệp nơi cá nhân đầu tư có trách nhiệm khai thay và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân đối với phần thu nhập từ đầu tư vốn nhận được trước đó.
- Xử lý thuế khi thực hiện chuyển nhượng vốn: Khi cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phiếu đã nhận do ghi tăng vốn hoặc nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân phải thực hiện song song hai nghĩa vụ thuế: nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán hoặc chuyển nhượng phần vốn góp, đồng thời nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn được hoãn trước đó. Giá trị thu nhập từ đầu tư vốn được xác định theo mệnh giá hoặc giá trị phần vốn góp được ghi tăng.
Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Công văn 824/TCT-TNCN tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế thay cho cá nhân. Quy định hoãn nộp thuế khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu giúp giảm bớt áp lực tài chính cho nhà đầu tư, khuyến khích việc tái đầu tư và tích tụ vốn trong doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần lưu ý theo dõi chi tiết nguồn gốc vốn và cổ phiếu của từng cá nhân để thực hiện khai thay, nộp thay thuế TNCN chính xác tại thời điểm cá nhân thực hiện giao dịch chuyển nhượng hoặc rút vốn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 824/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Ông Nguyễn Văn Đểnh
(Đ/c: Xóm 1 - Xuân Lam - Thọ Xuân - Thanh Hóa)
Trả lời đơn thư đề ngày 16/12/2014 của Ông Nguyễn Văn Đểnh kiến nghị Nhà nước thu thuế TNCN đối với lợi tức góp vốn của thành viên Quỹ tín dụng nhân dân, không được tính giảm trừ gia cảnh là chưa phù hợp, chưa chăm lo đến đời sống của nông dân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Tại điểm c, khoản 3, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
... 3. Thu nhập từ đầu tư vốn
...c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. ”
- Tại khoản 2, 3 Điều 10, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
...2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. ”
- Tại điểm d, khoản 1, Điều Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...d) Thu nhập từ đầu tư vốn
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này. ”
2. Quy định về giảm trừ gia cảnh
Tại khoản 1, Điều 19 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 quy định:
“1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.”
Trong quá trình xây dựng Luật thuế thu nhập cá nhân, Quốc hội và Chính phủ luôn quan tâm và đã có chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nông dân. Cụ thể tại khoản 5, Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã quy định cá nhân được miễn thuế đối với thu nhập từ hoạt động trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
Trường hợp Ông Đểnh là nông dân nhưng có các khoản thu nhập khác ngoài thu nhập được miễn thuế nêu trên thì phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành để bình đẳng với các đối tượng nộp thuế khác trong xã hội. Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì khoản thu nhập của Ông Đểnh có được do đầu tư góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân thuộc diện chịu thuế TNCN. Quỹ tín dụng nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN 5% trước khi chi trả lợi tức cho Ông Đểnh. Việc tính giảm trừ gia cảnh không áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công và thu nhập từ kinh doanh.
Tổng cục thuế trả lời để ông Nguyễn Văn Đểnh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1136/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1664/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1906/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3906/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế liên quan đến hoạt động đầu tư vốn tại Công ty cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1701/TCT-CS năm 2017 về trường hợp tính thuế thu nhập cá nhân và rút vốn bằng quyền sử dụng đất thuê của Nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 4 Công văn 1136/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Luật hợp tác xã 2012
- 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1664/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1906/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3906/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế liên quan đến hoạt động đầu tư vốn tại Công ty cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1701/TCT-CS năm 2017 về trường hợp tính thuế thu nhập cá nhân và rút vốn bằng quyền sử dụng đất thuê của Nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành