Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 8256/BTC-CST năm 2016

Công văn số 8256/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2016 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng máy móc, thiết bị thuộc ngành cơ khí. Văn bản này đóng vai trò định hướng chính sách thuế nhằm cân đối giữa việc bảo hộ sản xuất cơ khí chế tạo trong nước và việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ, máy móc hiện đại từ nước ngoài.

Nội dung cốt lõi của văn bản

Dựa trên các thông tin trích xuất về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào các vấn đề sau:

  • Căn cứ pháp lý và bối cảnh ban hành: Bộ Tài chính đưa ra các căn cứ dựa trên Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành, các Nghị định của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Việc ban hành công văn nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế đối với nhóm hàng máy móc cơ khí.
  • Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 4): Xác định rõ danh mục các mặt hàng máy móc cơ khí thuộc diện điều chỉnh thuế suất nhập khẩu. Các điều khoản đầu này quy định chi tiết về mã số hàng hóa (mã HS), mô tả kỹ thuật của máy móc và mức thuế suất ưu đãi mới được áp dụng.
  • Nguyên tắc áp dụng thuế suất: Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã thuế, tránh tình trạng gian lận thương mại qua việc khai sai mã HS của máy móc thiết bị. Đồng thời, tạo sự minh bạch cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan.

Mục tiêu và tác động của chính sách điều chỉnh thuế

Chính sách điều chỉnh thuế nhập khẩu đối với mặt hàng máy móc cơ khí theo Công văn 8256/BTC-CST hướng tới các mục tiêu vĩ mô sau:

  • Khuyến khích sản xuất trong nước: Áp dụng mức thuế suất hợp lý để bảo hộ các phân khúc máy móc cơ khí mà doanh nghiệp trong nước đã có năng lực sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng.
  • Hỗ trợ đổi mới công nghệ: Tạo điều kiện ưu đãi thuế đối với các loại máy móc, thiết bị công nghệ cao, dây chuyền sản xuất hiện đại mà trong nước chưa chế tạo được, giúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng suất lao động.
  • Hài hòa cam kết quốc tế: Đảm bảo các mức thuế suất điều chỉnh phù hợp với lộ trình cắt giảm thuế quan mà Việt Nam đã ký kết trong các hiệp định thương mại tự do (FTA).

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8256/BTC-CST
V/v Điều chỉnh thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng máy móc cơ khí

Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi:

- Bộ Công Thương;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- Hiệp hội cơ khí Việt Nam.

 

Bộ Tài chính nhận được công văn số 228/TTg-KTN ngày 04/02/2016 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Chỉ thị số 494/CT-TTg ngày 20/4/2010 về việc sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước. Khoản 3 công văn số 228/TTg-KTN giao Bộ Tài chính: Nghiên cứu chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị trong nước sản xuất được, đặc biệt là các chính sách về thuế, phí nhằm thúc đẩy ngành cơ khí phát triển để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong các dự án đầu tư. Về vấn đề này, Bộ Tài chính xin trao đổi ý kiến với Quý đơn vị như sau:

Theo danh Mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 thì các mặt hàng cơ khí chủ yếu thuộc Chương 84. Nhằm triển khai yêu cầu tại Thông báo số 228/TTg-KTN hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị cơ khí trong nước đã sản xuất được nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, Bộ Tài chính đề xuất nguyên tắc rà soát, Điều chỉnh thuế suất (nếu có) như sau:

1. Nguyên tắc rà soát:

- Nếu mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành đã được quy định bằng mức trần cam kết WTO thì giữ nguyên như mức thuế hiện hành.

- Nếu mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành thấp hơn mức cam kết WTO thì thực hiện Điều chỉnh tăng bằng mức trần cam kết WTO.

- Mức thuế suất Điều chỉnh đảm bảo phù hợp khung thuế suất do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, phù hợp nguyên tắc mức thuế suất linh kiện thấp hơn mức thuế suất của thành phẩm.

- Các mặt hàng máy móc, thiết bị cơ khí trong nước đã sản xuất được căn cứ theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh Mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được và các Quyết định của Bộ Công Thương về việc ban hành danh Mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được.

2. Kết quả rà soát:

Qua rà soát tổng số có 1269 dòng thuế là các mặt hàng mặt hàng máy móc, thiết bị cơ khí thuộc các Chương 84. Căn cứ nguyên tắc rà soát nêu trên kết quả rà soát như sau:

Có 158 dòng hàng là linh kiện, phụ tùng thuộc danh Mục các mặt hàng trong nước đã sản xuất được, trong đó: 104 dòng hàng đã có mức thuế suất MFN bằng mức cam kết WTO; 54 dòng hàng có mức thuế suất thấp hơn mức cam kết WTO thuộc đối tượng xem xét Điều chỉnh tăng thuế suất lên bằng WTO. Sau khi rà soát các mặt hàng này theo nguyên tắc nêu trên, Bộ Tài chính dự kiến Điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu của 4 mặt hàng sau:

- Mặt hàng Máy sản xuất bia, mã hàng 8438.40.00: Khung thuế suất thuế nhập khẩu do UBTVQH quy định 0%-5%, cam kết WTO năm 2016 là 5%, thuế suất MFN hiện hành 3%; thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt các FTA năm 2016 hầu hết là 0% (trừ FTA Asean - Ấn Độ năm 2016 là 2%).

Theo số liệu của TCHQ thì KNNK năm 2015 của mã hàng 8438.40.00 là 14,3 triệu USD, nguồn nhập khẩu từ Trung Quốc (chiếm 36%) và châu Âu (chiếm 64%) và đều áp dụng thuế suất MFN (3%).

Theo Mục 134 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì trong nước đã sản xuất được “Dây chuyền sản xuất bia công suất 90 triệu lít/năm”. Mặt khác, mặt hàng bia hiện là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, không khuyến khích tiêu dùng. Do đó, Bộ Tài chính dự kiến Điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu mặt hàng máy sản xuất bia mã hàng 8438.40.00 từ 3% lên 5%.

Về tác động thu NSNN: Theo KNNK năm 2015 là 14,3 triệu USD, trường hợp tăng thuế nhập khẩu từ 3% lên 5% thì số thu NS về thuế nhập khẩu tăng Khoảng 2,2 tỷ VNĐ.

- Mặt hàng Máy để sản xuất giấy hoặc bìa – mã hàng 8439.20.00: Khung thuế suất thuế nhập khẩu do UBTVQH quy định 0% - 5%, cam kết WTO 5%, thuế suất MFN hiện hành 2%; thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt các FTA năm 2016 hầu hết là 0% (trừ FTA Asean - Ấn Độ là 3%).

Theo số liệu của TCHQ thì KNNK năm 2015 của mã hàng 8439.20.00 là 68,4 triệu USD, trong đó nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, châu Âu..

Theo Mục 141 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì trong nước đã sản xuất được Dây chuyền sản xuất giấy bao bì, vàng mã (Krap), dây chuyền sản xuất giấy vệ sinh, máy sản xuất tấm làm mát đoạn nhiệt. Do đó, để khuyến khích các doanh nghiệp cơ khí đã sản xuất được các mặt hàng này, Bộ Tài chính dự kiến Điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu Mặt hàng máy để sản xuất giấy hoặc bìa, mã hàng 8439.20.00 từ 2% lên 5%.

Về tác động thu NSNN: trường hợp tăng thuế nhập khẩu từ 2% lên 5% thì số thu NS về thuế nhập khẩu tăng Khoảng 15,8 tỷ VNĐ.

- Mặt hàng bộ phận của máy giặt – mã hàng 8450.90.10 và 8450.90.20: Khung thuế suất thuế nhập khẩu do UBTVQH quy định 0% - 36%, cam kết WTO 25%, thuế suất MFN hiện hành 3%; thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt các FTA năm 2016: ATIGA là 5%, Việt – Nhật là 1%, Asean - Ấn Độ là 5%, Asean – Hàn Quốc là 10%.

Theo số liệu của TCHQ thì KNNK năm 2015 của mã hàng 8450.90.10 và 8450.90.20 gần 13,4 triệu USD, nguồn nhập khẩu từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Asean, Ấn Độ và chủ yếu áp dụng mức thuế suất MFN 3%.

Theo Mục 385 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì trong nước đã sản xuất được các bộ phận của máy giặt. Mặt khác, thuế suất thuế nhập khẩu của máy giặt nguyên chiếc như sau: MFN là 25%, ATIGA là 5%, ACFTA là 15%. Do đó để góp phần khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất các bộ phận của máy giặt và vẫn đảm bảo nguyên tắc thuế suất bộ phận không cao hơn thuế suất của sản phẩm nguyên chiếc, Bộ Tài chính dự kiến Điều chỉnh tăng thuế suất mặt hàng này từ 3% lên 5%.

Về tác động thu NSNN: Theo KNNK năm 2015 là 13,4 triệu USD, trường hợp tăng thuế nhập khẩu từ 3% lên 5% thì số thu NS về thuế nhập khẩu tăng Khoảng 0,09 triệu USD (13,4 triệu USD x 0,35 x 0,02), tương đương 5,8 tỷ VNĐ.

- Mặt hàng Máy xát vỏ cà phê, mã hàng 8438.80.11: Khung thuế suất thuế nhập khẩu do UBTVQH quy định 0% - 5%, cam kết WTO 5%, thuế suất MFN hiện hành 2%; thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt các FTA năm 2016: ATIGA là 0%, Việt – Nhật là 0%, Asean - Ấn Độ là 2%, Asean – Hàn Quốc là 0%.

Theo số liệu của TCHQ thì KNNK năm 2015 của mã hàng 8438.80.11 là 225 ngàn USD, nguồn nhập khẩu từ Hàn Quốc, Malaixia, Tây Ban Nha, Đài Loan...

Theo Mục 135 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì trong nước đã sản xuất được Máy xát cà phê, quả tươi, quả khô. Do đó để góp phần khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất được, Bộ Tài chính dự kiến Điều chỉnh tăng thuế suất mặt hàng này từ 3% lên 5%.

Về tác động thu NSNN: Theo KNNK năm 2015 là 225 ngàn USD, trường hợp tăng thuế nhập khẩu từ 3% lên 5% thì số thu NS về thuế nhập khẩu tăng Khoảng 35 triệu VNĐ.

Bộ Tài chính dự thảo Thông tư Điều chỉnh thuế suất của 4 mặt hàng nêu trên (Dự thảo gửi kèm). Đề nghị quý cơ quan nghiên cứu và có ý kiến gửi về Bộ Tài chính trước ngày 25 / 06 /2016 để Bộ Tài chính tổng hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ PC; TCHQ;
- Cổng thông tin điện tử BTC;
- Lưu: VT, CST (PXNK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8256/BTC-CST năm 2016 điều chỉnh thuế nhập khẩu đối với mặt hàng máy móc cơ khí do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 8256/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/06/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/06/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8256/BTC-CST năm 2016 điều chỉnh thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký