Giới thiệu chung về Công văn 8333/BTC-TCNH năm 2014
Công văn 8333/BTC-TCNH do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Văn bản này tập trung vào việc quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng đối với người lao động và người quản lý trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, đặc biệt là các tổ chức tài chính, tín dụng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 8333/BTC-TCNH
1. Xác định chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch
- Việc đánh giá năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện phải được so sánh trực tiếp với năm trước liền kề để làm cơ sở xác định quỹ lương.
- Đối với các tổ chức tài chính đặc thù, chỉ tiêu lợi nhuận được xác định là lợi nhuận trước thuế, có loại trừ các yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến doanh thu và chi phí trong năm.
- Các yếu tố khách quan được loại trừ bao gồm biến động do chính sách nhà nước, thiên tai, dịch bệnh, hoặc sự thay đổi về quy mô hoạt động theo chỉ đạo trực tiếp từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Nguyên tắc xây dựng và phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch
- Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động phải được xây dựng dựa trên số lượng lao động kế hoạch sử dụng thực tế và mức tiền lương bình quân kế hoạch.
- Mức tiền lương bình quân kế hoạch không được tăng vượt quá tốc độ tăng của năng suất lao động bình quân kế hoạch.
- Trường hợp năng suất lao động kế hoạch không tăng hoặc giảm, mức tiền lương bình quân kế hoạch phải được điều chỉnh giảm tương ứng để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có trách nhiệm phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch và báo cáo Bộ Tài chính giám sát, kiểm tra.
3. Quản lý và phân phối quỹ tiền lương thực hiện
- Quỹ tiền lương thực hiện được xác định dựa trên kết quả hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực tế cuối năm.
- Nếu doanh nghiệp không hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch hoặc để xảy ra thua lỗ (trừ các trường hợp khách quan), quỹ tiền lương thực hiện phải được giảm trừ theo tỷ lệ quy định.
- Nghiêm cấm việc chi trả tiền lương vượt quá quỹ tiền lương thực hiện đã được quyết toán hoặc sử dụng quỹ lương vào các mục đích khác ngoài chi trả cho người lao động.
4. Chế độ báo cáo và trách nhiệm của các bên liên quan
- Các doanh nghiệp, tổ chức tài chính có trách nhiệm lập báo cáo tình hình sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng định kỳ hàng năm gửi về Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Bộ Tài chính thực hiện vai trò giám sát, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định về lao động, tiền lương nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa thất thoát vốn nhà nước.
- Các trường hợp vi phạm về quản lý tiền lương, thưởng sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật hiện hành và trừ vào quỹ thưởng của ban điều hành doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 8333/BTC-TCNH đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của Thông tư 18/2013/TT-BLĐTBXH vào thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước ngành tài chính. Văn bản giúp chuẩn hóa quy trình tính toán lương, thưởng, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động, đồng thời nâng cao trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8333/BTC-TCNH | Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (Vụ Lao động- Tiền lương).
Bộ Tài chính nhận được công văn số 171/STC-TCDN ngày 20/01/2014 của Sở Tài chính tỉnh Bình Định và đề nghị của Hội đồng Xổ số kiến thiết các khu vực (miền Bắc, miền Trung và miền Nam) về việc thực hiện Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/09/2013; Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các Công ty XSKT. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Ý kiến đề nghị của các Công ty XSKT:
Các Công ty XSKT đề nghị Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội có hướng dẫn cụ thể về:
- Cách tính toán xác định chênh lệch trả thưởng để xác định quỹ tiền lương và mức tiền lương bình quân thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 8 Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu; điểm b khoản 4 Điều 9 Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.
- Cho phép các Công ty XSKT được loại trừ yếu tố khách quan khi tính toán tốc độ tăng lợi nhuận do chính sách quản lý của nhà nước để ổn định thị trường xổ số.
2. Ý kiến của Bộ Tài chính:
Để tạo điều kiện cho các Công ty XSKT thực hiện thống nhất và đảm bảo chế độ quy định của nhà nước, Bộ Tài chính đề nghị Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có ý kiến giải đáp vướng mắc của Công ty XSKT khi thực hiện Thông tư 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 và Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 nêu trên. Trên cơ sở các văn bản pháp lý hướng dẫn về hoạt động kinh doanh xổ số, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Đối với việc xác định chênh lệch trả thưởng để xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và viên chức quản lý chuyên trách.
Hoạt động kinh doanh xổ số là hoạt động kinh doanh dựa trên kết quả may rủi. Hiện nay các Công ty XSKT chủ yếu là phát hành loại hình xổ số truyền thống nên kết quả kinh doanh, trả thưởng phụ thuộc vào doanh thu bán vé. Trên cơ sở cơ chế tài chính của các Công ty XSKT (Thông tư số 01/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014), Bộ Tài chính đề xuất cách tính toán theo công thức như sau:
| Chênh lệch trả thưởng để tính toán yếu tố khách quan khi xác định NSLĐ và LN | = |
| Chi phí trả thưởng năm thực hiện (bao gồm cả số trích lập hoặc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng - nếu có) | - | Chi phí trả thưởng năm trước liền kề (bao gồm cả số trích lập hoặc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng - nếu có) |
| x | Doanh thu tiêu thụ năm thực hiện |
| Doanh thu tiêu thụ năm thực hiện | Doanh thu tiêu thụ năm trước liền kề |
- Đối với việc xác định tốc độ tăng lợi nhuận để xác định quỹ lương thực hiện của Viên chức quản lý chuyên trách.
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thì doanh nghiệp phải đạt mức tăng lợi nhuận thực hiện trong năm so với thực hiện năm trước liền kề từ 2 đến 7% thì mới được tăng hệ số tiền lương tăng thêm. Quy định này có vướng mắc cho các Công ty XSKT vì theo Nghị quyết số 68/QH11 ngày 31/10/2006 của Quốc hội và khoản 3 Điều 10 Thông tư số 75/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 hướng dẫn chi tiết hoạt động kinh doanh xổ số thì hiện nay Bộ Tài chính thực hiện khống chế mệnh giá vé và doanh số phát hành của Công ty XSKT. Do đó, việc tăng trưởng được lợi nhuận theo như quy định nêu trên là khó, đề nghị Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội chấp thuận cho phép các Công ty XSKT được loại trừ yếu tố khách quan này khi xác định quỹ tiền lương thực hiện của Viên chức quản lý chuyên trách theo như quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu: “Khi xác định quỹ tiền lương, thù lao, công ty được loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến lợi nhuận thực hiện, bao gồm: Nhà nước có quyết định can thiệp để bình ổn thị trường, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, tăng, giảm vốn nhà nước,... ”
3. Kiến nghị của Bộ Tài chính:
Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính, đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét có hướng dẫn các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và Công ty kinh doanh xổ số các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện đối với đặc thù của Công ty XSKT khi xác định cơ chế tiền lương theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 theo chế độ quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị quyết số 68/2006/NQ-QH11 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 do Quốc Hội ban hành
- 2 Nghị định 51/2013/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- 3 Thông tư 75/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về hoạt động kinh doanh xổ số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 18/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Thông tư 01/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 291/LĐTBXH-LĐTL về việc chế độ tiền lương đối với người lao động trong doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn số 1074/LĐTBXH-LĐTL về việc tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thôi việc đối với người lao động làm việc tại công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị quyết số 68/2006/NQ-QH11 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 do Quốc Hội ban hành
- 2 Công văn số 291/LĐTBXH-LĐTL về việc chế độ tiền lương đối với người lao động trong doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn số 1074/LĐTBXH-LĐTL về việc tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thôi việc đối với người lao động làm việc tại công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Nghị định 51/2013/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- 5 Thông tư 75/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về hoạt động kinh doanh xổ số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 18/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Thông tư 01/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành