Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Công văn 8376/CT-TTHT năm 2018 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2017, tập trung vào việc xác định nghĩa vụ thuế của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cách xác định tình trạng cư trú, kỳ tính thuế và nguyên tắc khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài.

- Quy định về người nộp thuế và phạm vi xác định thu nhập chịu thuế

Căn cứ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, đối tượng nộp thuế và phạm vi chịu thuế được phân định rõ ràng giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú:

  • Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là toàn bộ các khoản thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả và nơi nhận thu nhập.
  • Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế chỉ bao gồm các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả và nơi nhận thu nhập.

- Điều kiện xác định cá nhân cư trú tại Việt Nam

Một cá nhân được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện cụ thể sau đây:

  • Điều kiện về thời gian có mặt: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày dựa trên chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì tính chung là một ngày cư trú.
  • Điều kiện về nơi ở thường xuyên: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp:
    • Đối với công dân Việt Nam: Là nơi sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định pháp luật về cư trú.
    • Đối với người nước ngoài: Là nơi ở thường trú ghi trên Thẻ thường trú hoặc nơi tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
    • Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở với tổng thời hạn các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế (bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, nơi làm việc, trụ sở cơ quan... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê).
  • Trường hợp đặc biệt: Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà không chứng minh được mình là cá nhân cư trú của nước nào thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh cư trú ở nước khác phải dựa vào Giấy chứng nhận cư trú hoặc bản chụp Hộ chiếu (đối với nước/vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định thuế với Việt Nam nhưng không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú).

- Quy định về kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú

Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh được áp dụng theo năm và được xác định như sau:

  • Tính theo năm dương lịch: Áp dụng nếu trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên.
  • Tính theo 12 tháng liên tục: Áp dụng nếu trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên. Kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt. Từ năm thứ hai trở đi, kỳ tính thuế sẽ căn cứ theo năm dương lịch.

- Nguyên tắc khai thuế và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đã nộp ở nước ngoài

Đối với cá nhân cư trú có phát sinh thu nhập tại nước ngoài và đã nộp thuế TNCN tại nước ngoài, pháp luật Việt Nam cho phép khấu trừ số thuế đã nộp theo nguyên tắc:

  • Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam.
  • Giới hạn số thuế được trừ: Không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài.
  • Tỷ lệ phân bổ: Được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân đó.
  • Thủ tục thực hiện: Việc khấu trừ thuế nước ngoài phải nộp tại Việt Nam được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 44 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Hướng dẫn áp dụng cụ thể đối với trường hợp của Công ty TNHH Humax Vina

Dựa trên các căn cứ pháp lý nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội đưa ra hướng dẫn cụ thể cho trường hợp của Công ty TNHH Humax Vina như sau:

  • Xác định tình trạng cư trú: Các nhân viên người Hàn Quốc sang Việt Nam làm việc theo thư bổ nhiệm của công ty mẹ từ ngày 01/3/2017 và có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày trong năm 2017 được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2017.
  • Phạm vi thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế của các nhân viên này là toàn bộ thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả và nhận thu nhập.
  • Khấu trừ thuế đã nộp tại nước ngoài: Trường hợp các cá nhân cư trú người nước ngoài này có thu nhập phát sinh tại Nhật Bản và đã bị cơ quan chi trả tại Nhật Bản khấu trừ thuế TNCN, họ sẽ được trừ số thuế TNCN đã nộp tại Nhật Bản khi quyết toán thuế tại Việt Nam. Việc khấu trừ này phải tuân thủ đúng quy định về giới hạn khấu trừ và thủ tục hồ sơ theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2017: Công ty thực hiện theo hướng dẫn chung tại Công văn số 5749/CT-TNCN ngày 05/2/2018 của Cục Thuế TP Hà Nội về việc quyết toán thuế TNCN năm 2017 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8376/CT-TTHT
V/v hướng dẫn quyết toán thuế TNCN2017

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Humax Vina
(Địa chỉ: Tầng 16 và 17, Tòa nhà Handico Tower, Đ. Phạm Hùng, P. Mễ Trì, Q.Nam Từ Liêm, TP Hà Nội, MST: 0107728264)

Trả lời công văn hỏi số 02-01/2018/CV/Humax ngày 29/01/2018 của Công ty TNHH Humax Vina hỏi về quyết toán thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ:

+ Tại Điều 1 quy định về người nộp thuế:

Điều 1. Người nộp thuế

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP .

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chu thuế là thu nhp phát sinh trongngoài lãnh thViệt Nam, không phân bit nơi trả và nhn thu nhp.

Đi với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh th Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Th thường trú hoặc nơi ở tạm trú khiđăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà đở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư t tại Việt Nam.

Việc chng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh th đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cp bản chụp Hộ chiếu đ chứng minh thời gian cư trú.”

+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định về kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú:

“Điều 6. Kỳ tính thuế

1. Đối với cá nhân cư trú

a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Trườnghợp trong năm dương lịch,cá nhân có mt ti Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì ktính thuế được tính theo năm dương lch.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.”

+ Tại Điểm e.1 Khoản 2 Điều 26 quy định khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh:

“Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế

...2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh

...e) Nguyên tắc khai thuế, quyết toán thuế đối với một số trường hợp nhưsau:

e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ s thuế đã nộp ở nước ngoài, số thuế được trừ không vượt quá s thuế phải nộp tính theo biu thuế của Việt Nam tính phân b cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân b được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tng thu nhập chịu thuế.

- Căn cứ Khoản 4 Điều 44 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ hướng dẫn thủ tục khấu trừ thuế nước ngoài phải nộp tại Việt Nam.

Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Humax Vina (sau đây gọi tắt là Công ty) có các nhân viên người Hàn Quốc sang Việt Nam làm việc theo thư bổ nhiệm của công ty mẹ tại Hàn Quốc từ ngày 01/3/2017 (có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày trong năm 2017) thì các nhân viên người Hàn Quốc này là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2017 theo quy định của Luật thuế TNCN; thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp, các cá nhân cư trú người nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Nhật Bản, cơ quan chi trả ở Nhật Bản đã khấu trừ thuế TNCN thì được trừ số thuế TNCN đã nộp ở Nhật Bản theo quy định tại Điểm e.1 Khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính và thực hiện khấu trừ thuế nước ngoài phải nộp tại Việt Nam theo quy định Khoản 4 Điều 44 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tàichính.

Về việc quyết toán thuế TNCN 2017, Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn số 5749/CT-TNCN ngày 05/2/2018 về việc quyết toán thuế TNCN năm 2017 và cấp MST NPT. Cục Thuế TP Hà Nội gửi kèm để Công ty nghiên cứu, thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH Humax Vina liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Humax Vina biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8376/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2017 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 8376/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/03/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/03/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8376/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký