Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 8415/CTTPHCM-TTHT năm 2022

Công văn 8415/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thông qua hình thức hợp đồng ủy quyền. Văn bản này nhằm tăng cường quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước đối với các giao dịch bất động sản có dấu hiệu lách luật, trốn thuế trên địa bàn.

Nội dung trọng tâm về thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng ủy quyền bất động sản

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế TNCN khi phát sinh các giao dịch ủy quyền liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

  • Xác định bản chất giao dịch: Trường hợp cá nhân lập hợp đồng ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền của chủ sở hữu (như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp...) nhưng thực chất là giao dịch chuyển nhượng bất động sản (có phát sinh việc thanh toán tiền, chuyển giao quyền lợi thực tế), cơ quan thuế sẽ căn cứ vào bản chất giao dịch để áp dụng chính sách thuế TNCN phù hợp.
  • Nghĩa vụ thuế của bên ủy quyền và bên được ủy quyền: Khi phát sinh việc chuyển nhượng bất động sản thông qua hợp đồng ủy quyền có đền bù hoặc có dấu hiệu chuyển nhượng thực tế, cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật.
  • Áp dụng thuế suất: Thuế suất thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được áp dụng là 2% trên giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng hoặc giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng nếu giá trên hợp đồng thấp hơn.

Biện pháp tăng cường quản lý và chống thất thu thuế

Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và ngăn chặn hành vi trốn thuế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo các Chi cục Thuế trực thuộc thực hiện các biện pháp sau:

  • Phối hợp với các tổ chức hành nghề công chứng: Tăng cường trao đổi thông tin, rà soát các hợp đồng ủy quyền có nội dung định đoạt bất động sản để phát hiện các trường hợp ủy quyền nhằm mục đích trốn thuế TNCN.
  • Thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế: Tập trung kiểm tra kỹ lưỡng các hồ sơ chuyển nhượng bất động sản có nguồn gốc từ hợp đồng ủy quyền, yêu cầu người nộp thuế giải trình và cung cấp chứng từ chứng minh nếu có nghi vấn về giá trị giao dịch hoặc bản chất giao dịch.
  • Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Các trường hợp cố tình kê khai sai, giả tạo hợp đồng ủy quyền để trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật liên quan, thậm chí chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm.

Ý nghĩa và tác động của Công văn 8415/CTTPHCM-TTHT

Việc ban hành Công văn 8415/CTTPHCM-TTHT mang lại nhiều tác động tích cực đối với thị trường bất động sản và công tác quản lý thuế:

  • Giúp minh bạch hóa các giao dịch bất động sản, hạn chế tình trạng đầu cơ và lách thuế thông qua các kẽ hở pháp lý của hợp đồng ủy quyền.
  • Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người dân và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các cán bộ thuế trong quá trình thực thi công vụ, đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8415/CTTPHCM-TTHT
V/v thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2022

 

Kính gửi: Công ty TNHH Oriflame Việt Nam
Địa chỉ: Số 100-102, Đường Nguyễn Văn Trỗi, Phường 08, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0302934253

Trả lời văn bản số TNCN/130422 ngày 11/05/2022 của Công ty TNHH Oriflame Việt Nam (Công ty) về việc khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

Tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội:

“3. Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền nơi có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước.”

Tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ hướng dẫn về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

“2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, trừ một số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp.”

Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế:

+ Tại khoản 4 Điều 12 quy định việc phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:

“4. Người nộp thuế căn cứ vào số thuế phải nộp theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định. Kho bạc Nhà nước nơi tiếp nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hạch toán khoản thu cho từng địa bàn nhận khoản thu phân bổ.”

+ Tại Điều 19 quy định về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân:

“Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân

1. Trường hợp phân bổ:

a) Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác.

b) Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán.

2. Phương pháp phân bổ:

a) Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.

...

3. Khai thuế, nộp thuế:

a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”

+ Tại khoản 1.a Điều 25 quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

“Điều 25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:

a) Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:

a.1) Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

a.2) Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa...”

Căn cứ các quy định nêu trên:

Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh thực hiện chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh, thành phố khác thì về nguyên tắc Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh, thành nơi người lao động làm việc theo quy định.

Trường hợp Công ty đã thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh, thành phố khác nhưng chưa thực hiện phân bổ và nộp tiền thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc là không đúng quy định.

Liên quan đến số tiền thuế nộp thừa, trường hợp Công ty nếu sau khi quyết toán thuế TNCN năm 2021 có phát sinh số thuế nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại khoản 1.a Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Nếu có vấn đề gì chưa rõ, vui lòng liên hệ Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ Người nộp thuế Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo Công ty biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TTKT 7;
- Lưu: VT, TTHT; (tmsang.3b)
2201644/2022
ID: 153467

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8415/CTTPHCM-TTHT năm 2022 thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8415/CTTPHCM-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/07/2022
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Tiến Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/07/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8415/CTTPHCM-TTHT năm 2022 thuế thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký