Giới thiệu về Công văn 84291/CT-HTr
Công văn 84291/CT-HTr được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2015, tập trung hướng dẫn về các chính sách thuế hiện hành. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp vướng mắc cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý của Cục Thuế Hà Nội.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 84291/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành.
- Số hiệu văn bản: 84291/CT-HTr.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Năm ban hành: 2015.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, quản lý thuế và hướng dẫn thực thi nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế.
Nội dung trọng tâm của văn bản
Dựa trên các thông tin trích xuất ban đầu, văn bản tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần xác định phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh và các nguyên tắc căn bản trong việc thực hiện chính sách thuế được đề cập trong công văn. Các điều khoản này thiết lập nền tảng pháp lý để người nộp thuế đối chiếu và áp dụng đúng quy định pháp luật thuế trong năm tài chính 2015.
- Hướng dẫn thực thi chính sách thuế: Giải quyết các vướng mắc cụ thể liên quan đến việc kê khai, nộp thuế và các ưu đãi thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam tại thời điểm ban hành.
Đánh giá và lưu ý áp dụng
Mặc dù các thông tin chi tiết về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được cập nhật đầy đủ trong cơ sở dữ liệu trích xuất, người nộp thuế khi áp dụng Công văn 84291/CT-HTr cần lưu ý đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành (như Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan) để đảm bảo tính cập nhật và chính xác cao nhất.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84291/CT-HTr | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Toyota Tsusho Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà mặt trời Sông Hồng, số 23 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; MST: 0103171663)
Trả lời công văn số 01/CV-151116 ngày 20/11/2015 của Công ty TNHH Toyota Tsusho Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 4, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, cụ thể:
“4. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
... 3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014”.
- Căn cứ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:
+ Tại Điều 3 quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán, như sau:
“Điều 3. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán”.
+ Tại Điều 4 quy định về lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán:
“Điều 4. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán
1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét; quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:
a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ và thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và
b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất; kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó...”
+ Tại điểm 1.3a, điểm 1.5, khoản 1, Điều 69 hướng dẫn về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái.
“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:
a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
…
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
…
1.5. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán
a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với:
- Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
- Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác. Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận chi phí)...”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Toyota Tsusho Việt Nam được phép sử dụng đồng ngoại tệ USD làm đồng tiền hạch toán kế toán thì khi phát sinh các giao dịch bằng VND hoặc ngoại tệ khác đồng USD, Công ty phải quy đổi ra đồng USD để hạch toán doanh thu, chi phí thì:
+ Đối với các khoản nợ phải thu, doanh thu nhận bằng VND thì Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu bằng USD là tỷ giá mua vào VND hoặc JPY (tức là tỷ giá bán USD) của Ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch.
+ Đối với các khoản nợ phải trả, các khoản chi phí bằng VND thì Tỷ giá để hạch toán chi phí là tỷ giá giao dịch thực tế bán ra VND hoặc JPY (tức là tỷ giá mua vào USD) của Ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Toyota Tsusho Việt Nam biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3346/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3377/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 20153/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành