Giới thiệu về Công văn 843/TCHQ-TXNK năm 2021
Công văn 843/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại và áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) đối với mã hàng 3004.20.71. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan hải quan địa phương và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thống nhất cách hiểu, tránh các tranh chấp không đáng có trong quá trình thông quan hàng hóa thuộc nhóm dược phẩm.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về cách hiểu mã hàng 3004.20.71
Tổng cục Hải quan đã đưa ra các phân tích và hướng dẫn cụ thể dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa (HS):
- Về bản chất của mã hàng 3004.20.71: Mã hàng này thuộc nhóm 30.04 (Thuốc gồm các sản phẩm đã hoặc chưa pha trộn dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng liều hoặc đóng gói để bán lẻ). Cụ thể, phân nhóm 3004.20 áp dụng cho các loại thuốc chứa kháng sinh khác.
- Cách hiểu và áp dụng tiêu chí thành phần: Công văn làm rõ cách xác định thành phần hoạt chất (như erythromycin hoặc các dẫn xuất của nó) để áp vào mã 3004.20.71. Việc phân loại phải căn cứ vào tài liệu kỹ thuật, hồ sơ đăng ký thuốc và kết quả phân tích của cơ quan kiểm định để đảm bảo tính chính xác.
- Sự thống nhất giữa bản dịch tiếng Anh và tiếng Việt: Tổng cục Hải quan lưu ý việc đối chiếu giữa ngôn ngữ tiếng Anh của Danh mục HS và bản dịch tiếng Việt để tránh hiểu sai lệch về phạm vi áp dụng của mã hàng, đảm bảo tính đồng nhất với tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng mã số thuế và tính thuế đúng quy định, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Cần chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc nghiên cứu kỹ nội dung hướng dẫn tại Công văn này để thực hiện áp mã thống nhất. Trường hợp có nghi ngờ về thành phần hoạt chất, cần thực hiện lấy mẫu phân tích, phân loại theo đúng quy trình quy định.
- Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu dược phẩm: Cần chủ động khai báo đầy đủ, chính xác thông tin về tên thương mại, tên khoa học, thành phần hoạt chất, hàm lượng và quy cách đóng gói của sản phẩm để làm cơ sở áp mã HS chính xác nhất.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 843/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ rào cản kỹ thuật, giảm thiểu thời gian thông quan cho nhóm hàng dược phẩm vốn đòi hỏi quy trình bảo quản nghiêm ngặt. Đồng thời, văn bản này góp phần nâng cao tính minh bạch, nhất quán trong việc thực thi pháp luật hải quan và quản lý thuế đối với mặt hàng thuốc nhập khẩu tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty cổ Phần Dược - Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng.
(Đ/c: 02 Phan Đình Phùng, Phường Hải Châu I, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3112/CV-CT ngày 31/12/2020 của Công ty Cổ Phần Dược - Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng (Công ty) về việc cách hiểu mã hàng 3004.20.71. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 thì:
Các mặt hàng thuộc mã số 3004.20.71 bao gồm “Thuốc thuộc nhóm 30.04, chứa tetracylin hoặc chloramphenicol hoặc các dẫn xuất của tetracylin hoặc các dẫn xuất của chloramphenicol, dạng uống hoặc dạng mỡ”.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ Phần Dược - Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 16/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân tích phân loại hàng hóa của mặt hàng có tên khai báo là Dung dịch xịt ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 323/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại hàng hóa và xử lý thuế mặt hàng bình sữa trẻ em và núm vú bằng cao su silicon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 698/TCHQ-TXNK năm 2021 về hướng dẫn phân loại và áp dụng mức thuế đối với mặt hàng Sô cô la Ferrero Rocher do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 16/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân tích phân loại hàng hóa của mặt hàng có tên khai báo là Dung dịch xịt ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 323/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại hàng hóa và xử lý thuế mặt hàng bình sữa trẻ em và núm vú bằng cao su silicon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 698/TCHQ-TXNK năm 2021 về hướng dẫn phân loại và áp dụng mức thuế đối với mặt hàng Sô cô la Ferrero Rocher do Tổng cục Hải quan ban hành