Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 848/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn số 848/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí mua vé máy bay qua mạng cho người lao động đi công tác. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với phương thức mua sắm trực tuyến ngày càng phổ biến hiện nay.

1. Nguyên tắc chung về chi phí được trừ khi mua vé máy bay cho người lao động

Theo quy định pháp luật về thuế TNDN, trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi phí mua vé máy bay qua tàu bay (bao gồm cả mua qua mạng) cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp lệ và chứng từ thanh toán theo quy định.

2. Hồ sơ, chứng từ đối với trường hợp doanh nghiệp trực tiếp thanh toán

Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp mua vé máy bay qua mạng cho người lao động đi công tác, để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:

  • Vé máy bay điện tử (e-ticket) hợp lệ.
  • Thẻ lên máy bay (boarding pass) của người lao động trực tiếp tham gia hành trình chuyến đi.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp (nếu hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên hoặc theo quy định thanh toán của hãng hàng không).
  • Quyết định hoặc văn bản cử đi công tác của ban giám đốc doanh nghiệp nêu rõ mục đích chuyến đi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Hồ sơ, chứng từ đối với trường hợp giao người lao động tự thanh toán

Trường hợp doanh nghiệp giao cho người lao động tự thanh toán tiền vé máy bay bằng thẻ cá nhân (thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ cá nhân), sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động, khoản chi này được chấp nhận là chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện:

  • Có quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động thanh toán khoản chi phí công tác bằng thẻ cá nhân và được doanh nghiệp thanh toán lại.
  • Có quyết định cử đi công tác của doanh nghiệp nêu rõ việc giao cho cá nhân tự mua vé máy bay phục vụ công việc.
  • Có vé máy bay điện tử và thẻ lên máy bay (boarding pass) mang tên người lao động được cử đi công tác.
  • Có chứng từ thanh toán tiền vé của cá nhân (sao kê tài khoản hoặc hóa đơn thanh toán của thẻ cá nhân).
  • Có chứng từ doanh nghiệp thanh toán lại tiền cho người lao động (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng).
4. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi quyết toán thuế

Doanh nghiệp cần lưu ý việc hoàn thiện đầy đủ hệ thống quy chế nội bộ (quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ) để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc khấu trừ thuế. Các chứng từ thanh toán phải đảm bảo tính khớp đúng về họ tên người đi công tác, thời gian, địa điểm phù hợp với yêu cầu công việc thực tế của doanh nghiệp để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 848/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2017

 

Kính gửi: Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam - CTCP
Địa chỉ: Số 52 Quốc Tử Giám, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội
MST: 0100105976

Trả lời công văn số 958/CTN-TCKT ngày 21/11/2016 của Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam - CTCP (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ:

+ Khoản 2 Điều 3 quy định về thu nhập chịu thuế:

“2. Thu nhập khác bao gm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ s vốn đã đu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyn nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyn nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định này; ...”

+ Tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 quy định về xác định thu nhập chịu thuế:

... Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đu tư, chuyn nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Trường hợp chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), chuyển nhượng bất động sản nếu bị l thì s lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể có bán bất động sản là tài sản cố định thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ...”

- Căn cứ Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính:

+ Tại Điều 2 sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế:

“...Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyn nhượng quyền tham gia dự án đu tư, chuyn nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy đnh của pháp lut phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (t ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%), không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội đ bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 3 Điu 19 Thông tư s 78/2014/TT-BTC). …”

+ Tại Điều 10 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):

“3. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:

a) ...; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyn nhượng quyn thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.... ”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thì Công ty phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% và lãi từ hoạt động chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không được bù trừ với số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 2;
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT (2). (6;3)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 848/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 848/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/01/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 848/CT-TTHT năm 2017 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký