Giới thiệu về Công văn 8487/BTC-CST
Công văn 8487/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số HS và xử lý chính sách thuế đối với mặt hàng xe ô tô tải tự đổ (dumpers). Đây là văn bản quan trọng giải quyết các vướng mắc phát sinh giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu liên quan đến việc áp mã thuế, tính thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với loại phương tiện chuyên dùng này.
Phân loại xe ô tô tải tự đổ để áp dụng chính sách thuế
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc phân biệt giữa xe ô tô tải tự đổ thiết kế để sử dụng ngoài đường quốc lộ (chạy trong phạm vi công trường, mỏ) và xe ô tô tải tự đổ thông thường lưu thông trên đường bộ:
- Xe ô tô tải tự đổ thiết kế để sử dụng ngoài đường giao thông công cộng (dumpers): Được phân loại vào nhóm 87.04, phân nhóm 8704.10. Loại xe này phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật đặc thù, không phù hợp để tham gia giao thông thông thường trên đường quốc lộ do giới hạn về kích thước, trọng tải và tốc độ tối đa.
- Xe ô tô tải tự đổ thông thường: Được phân loại vào các phân nhóm khác thuộc nhóm 87.04 tùy thuộc vào tổng trọng lượng có tải và loại động cơ. Những xe này được thiết kế để vận chuyển hàng hóa trên hệ thống đường bộ công cộng.
Hướng dẫn xử lý thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng
Việc xử lý thuế đối với xe ô tô tải tự đổ được thực hiện dựa trên kết quả giám định kỹ thuật và hồ sơ nhập khẩu thực tế:
- Xác định mã số thuế và thuế suất: Cơ quan hải quan căn cứ vào tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp để áp mã HS phù hợp.
- Xử lý thuế đối với các trường hợp khai sai mã số: Trường hợp doanh nghiệp khai báo chưa chính xác giữa xe dumper (nhóm 8704.10) và xe tải tự đổ thông thường, cơ quan hải quan thực hiện ấn định lại mã số, xác định lại mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng tương ứng, đồng thời truy thu hoặc hoàn trả số tiền thuế chênh lệch theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Áp dụng chính sách ưu đãi thuế: Đối với các dòng xe ô tô tải tự đổ chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các dự án đầu tư đặc thù, doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế, Bộ Tài chính yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ kỹ thuật của xe ô tô tải tự đổ nhập khẩu với thực tế hàng hóa và chứng thư của cơ quan đăng kiểm để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo trung thực, cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật chính thức từ nhà sản xuất và phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng kiểm để xác định rõ đặc tính kỹ thuật của phương tiện ngay khi làm thủ tục thông quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8487/BTC-CST | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Thực hiện giải quyết kiến nghị của một số doanh nghiệp liên quan đến việc phân loại và thu thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe tự đổ, loại tổng trọng lượng có tải tối đa trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn được nhập khẩu trong thời gian qua;
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3961/VPCP-KTTH ngày 09/6/2010 của Văn phòng Chính phủ;
Đối với các trường hợp nhập khẩu xe tự đổ, loại tổng trọng lượng có tải tối đa trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn, đã đăng ký Tờ khai từ ngày 22/12/2009 đến hết ngày 25/4/2010 và đã thu thuế nhập khẩu theo mức 20% thì được áp dụng mức thuế nhập khẩu 10%.
Đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ hướng dẫn nêu trên và quy định của pháp luật về quản lý thuế, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành để quyết định hoàn thuế cho các doanh nghiệp./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5342/TCHQ-TXNK xử lý thuế xe tải tự đổ do doanh nghiệp Xuân Trường nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 697/TCHQ-KTSTQ xử lý thuế mặt hàng Xe ô tô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 855/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế xe ô tô tải tự đổ có trọng tải trên 24 tấn đến dưới 45 tấn giai đoạn 01/1/2008 - 21/12/2009 do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4106/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế xe ô tô tải tự đổ có trọng tải trên 24 tấn đến dưới 45 tấn do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công điện 01/ĐK năm 2013 xử lý chính sách thuế đối với ô tô tải tự đổ, loại tổng trọng lượng có tải tối đa trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn do Tổng cục Hải quan điện
- 6 Công văn 5245/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý thuế đối với xe ô tô tải tự đổ có tổng trọng lượng có tải trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3961/VPCP-KTTH xử lý thuế đối với xe ôtô tải tự đổ có tổng trọng tải trên 24 tấn nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 5342/TCHQ-TXNK xử lý thuế xe tải tự đổ do doanh nghiệp Xuân Trường nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 697/TCHQ-KTSTQ xử lý thuế mặt hàng Xe ô tô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 855/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế xe ô tô tải tự đổ có trọng tải trên 24 tấn đến dưới 45 tấn giai đoạn 01/1/2008 - 21/12/2009 do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4106/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế xe ô tô tải tự đổ có trọng tải trên 24 tấn đến dưới 45 tấn do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công điện 01/ĐK năm 2013 xử lý chính sách thuế đối với ô tô tải tự đổ, loại tổng trọng lượng có tải tối đa trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn do Tổng cục Hải quan điện
- 7 Công văn 5245/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý thuế đối với xe ô tô tải tự đổ có tổng trọng lượng có tải trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn do Bộ Tài chính ban hành