Giới thiệu về Công văn 8495/TCHQ-TXNK
Công văn 8495/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan năm 2016 nhằm hướng dẫn và thống nhất việc khai báo mã số HS đối với mặt hàng thép hình nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định phân loại hàng hóa, tránh các sai sót về áp mã thuế và gian lận thương mại.
- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng mã số HS đối với các mặt hàng thép hình (như thép chữ U, I, H, L, V...) trên toàn quốc.
- Hạn chế tình trạng áp sai mã số thuế nhằm mục đích gian lận thuế hoặc né tránh các biện pháp phòng vệ thương mại đối với mặt hàng sắt thép.
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước và doanh nghiệp nhập khẩu tuân thủ đúng pháp luật.
- Nguyên tắc phân loại và khai báo mã số HS đối với thép hình
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa (HS), Chú giải chi tiết nhóm 72.16 và 73.08 để thực hiện khai báo.
- Việc phân loại thép hình phải dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cụ thể bao gồm: kích thước hình học (chiều cao, chiều rộng, độ dày), hàm lượng các nguyên tố hóa học (thép không hợp kim hoặc thép hợp kim khác), và quy trình gia công (cán nóng, kéo nóng, ép đùn hoặc đã qua gia công thêm).
- Đối với thép hình chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, sản phẩm thường được phân loại vào nhóm 72.16.
- Đối với thép hình đã được gia công thêm (như khoan lỗ, uốn cong, sơn phủ, hoặc đã được lắp ráp thành các cấu kiện) dùng cho xây dựng, sản phẩm phải được xem xét phân loại vào nhóm 73.08.
- Yêu cầu đối với doanh nghiệp khi khai báo hải quan
- Khai báo đầy đủ, chi tiết tên hàng, thông số kỹ thuật, thành phần hóa học, quy trình sản xuất và mục đích sử dụng của sản phẩm thép hình.
- Cung cấp đầy đủ các chứng từ tài liệu kỹ thuật đi kèm như: Chứng nhận xuất xứ (C/O), Chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (Mill Test Certificate), bản vẽ kỹ thuật (nếu có) để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu của cơ quan hải quan.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung đã khai báo trên tờ khai hải quan.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
- Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng thép hình nhập khẩu để phát hiện kịp thời các trường hợp khai sai mã số, khai sai tên hàng.
- Trường hợp có nghi ngờ về thành phần hóa học hoặc chủng loại thép, cơ quan hải quan thực hiện lấy mẫu gửi các tổ chức giám định chuyên ngành hoặc Cục Kiểm định hải quan để phân tích, xác định chính xác mã số HS.
- Xử lý nghiêm các hành vi cố tình khai sai mã số HS để trốn thuế hoặc né tránh các biện pháp tự vệ, thuế chống bán phá giá theo quy định của pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8495/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam.
(Km 92, Quốc lộ 5, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số DVH-15072016/CV ngày 15/7/2016 của Công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam về việc khai báo đối với mặt hàng thép hình, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Theo chú giải chi tiết Danh mục HS nhóm 72.16 của tổ chức Hải quan thế giới thì mặt cắt hình chữ I (bích rộng hoặc bích trung bình) là một sản phẩm với những bích (gờ) có chiều rộng không quá 0,66 lần chiều cao của mặt cắt và dưới 300 mm.
2. Căn cứ khoản 1g Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì người khai hải quan được sử dụng kết quả giám định, phân tích của các tổ chức có chức năng theo quy định của pháp luật để khai các nội dung có liên quan đến tên hàng, mã số, chất lượng, chủng loại, số lượng và các thông tin khác liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Đề nghị Công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam đối chiếu với các hướng dẫn nêu trên để khai báo mã số hàng hóa theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3660/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn khai báo mã số thuế nhập khẩu cho nguyên liệu dây thép dùng làm lõi dây hàn
- 2 Công văn số 2974/TCHQ-KTTT ngày 24/06/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc giải quyết khiếu nại mã số thép để cắt điện
- 3 Công văn số 3158/TCHQ-KTTT về việc khai báo mã số và giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 392/GSQL-GQ2 năm 2017 số liệu sử dụng thực hiện báo cáo quyết toán trên hệ thống khai báo Hải quan điện tử Ecus do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 302/TXNK-PL năm 2018 về hỏi đáp máy móc trong hệ thống giặt nhuộm công nghiệp do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn số 3660/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn khai báo mã số thuế nhập khẩu cho nguyên liệu dây thép dùng làm lõi dây hàn
- 2 Công văn số 2974/TCHQ-KTTT ngày 24/06/2003 của Tổng cục Hải quan-Bộ Tài chính về việc giải quyết khiếu nại mã số thép để cắt điện
- 3 Công văn số 3158/TCHQ-KTTT về việc khai báo mã số và giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 392/GSQL-GQ2 năm 2017 số liệu sử dụng thực hiện báo cáo quyết toán trên hệ thống khai báo Hải quan điện tử Ecus do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 302/TXNK-PL năm 2018 về hỏi đáp máy móc trong hệ thống giặt nhuộm công nghiệp do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành