Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 85/TCT-TNCN

Công văn 85/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản khoán chi cho người lao động. Nội dung của văn bản tập trung làm rõ quy định thuế đối với các khoản chi mang tính chất phục vụ công việc chung nhưng được khoán trực tiếp cho cá nhân, bao gồm văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại và trang phục.

Chính sách thuế TNCN đối với phần công tác phí khoán phù hợp với quy định

Theo danh mục nội dung được xác định, quy định về khoản công tác phí khoán được hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Điều kiện áp dụng miễn thuế TNCN: Khoản tiền khoán chi công tác phí phát sinh trong quá trình đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, với điều kiện khoản chi này phù hợp với quy định hiện hành.
  • Yêu cầu về tính hợp lệ của quy chế nội bộ: Mức khoán chi công tác phí phải được quy định rõ ràng, cụ thể trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp, tổ chức. Doanh nghiệp phải xây dựng định mức khoán chi tiêu chuẩn cho từng chức danh hoặc bộ phận phù hợp với thực tế hoạt động.
  • Xử lý phần chi vượt định mức: Trường hợp đơn vị chi khoán công tác phí cao hơn mức quy định chung hoặc cao hơn mức quy chế nội bộ đã ban hành, phần chi vượt định mức khoán này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính và nộp thuế theo quy định.

Các khoản khoán chi khác liên quan đến người lao động

Bên cạnh công tác phí, văn bản cũng định hướng cách xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản khoán chi thường gặp khác tại doanh nghiệp:

  • Khoán chi văn phòng phẩm và điện thoại: Các khoản khoán chi này nhằm hỗ trợ người lao động hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn được giao. Việc miễn thuế TNCN đối với các khoản khoán chi này được thực hiện dựa trên mức khoán quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của đơn vị, đảm bảo tính hợp lý và phục vụ trực tiếp cho hoạt động điều hành, sản xuất kinh doanh.
  • Khoán chi trang phục: Khoản chi trang phục cho người lao động bằng tiền mặt hoặc hiện vật được thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành. Phần chi vượt quá định mức quy định của pháp luật sẽ không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Khuyến nghị: Các doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập cần rà soát lại quy chế tài chính, hợp đồng lao động và các quyết định khoán chi để đảm bảo các khoản chi thực tế cho người lao động hoàn toàn phù hợp với hướng dẫn của Tổng cục Thuế, tránh rủi ro bị truy thu thuế TNCN khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 85/TCT-TNCN
V/v chính sách thuế TNCN

Hà Nội, ngày 08 tháng 1 năm 2010

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH Trung tâm công nghệ Photron Việt Nam
(Địa chỉ: 65 Nguyễn Du, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh)
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

 

Trả lời công văn số 09-2009/TAX ngày 14/10/2009 của Công ty TNHH Trung tâm công nghệ Photron Việt Nam (Công ty Photron) hỏi về việc xác định các khoản giảm trừ cho người lao động được cử đi công tác nước ngoài dài hạn; Tổng cục Thuế có ý kiến đối với các trường hợp của Công ty như sau:

- Tại tiết f, khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:

"2. Hướng dẫn cụ thể tiết 2.1.5 như sau: Đối với các khoản lợi ích khác mà người lao động được hưởng thì chỉ tính vào thu nhập chịu thuế đối với các trường hợp xác định được đối tượng được hưởng; không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đối với các khoản lợi ích không xác định được cụ thể người được hưởng. Cụ thể trong một số trường hợp như sau:

………………………….

f) Đối với khoản khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... không tính vào thu nhập chịu thuế nếu mức khoán chi phù hợp với quy định của Nhà nước hiện hành. Mức khoán chi áp dụng đối với từng trường hợp như sau:

…………………………

- Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.".

- Tại điểm 2.9, mục IV, phần C của Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:

"2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm :

…………………………

2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.".

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 8/11/2006 giữa Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23/12/2005 của chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt nam ở nước ngoài thì việc xác định thu nhập tính thuế TNCN (tính theo năm) đối với các trường hợp người lao động là cá nhân cư trú của Việt Nam được Công ty Photron cử đi công tác dài hạn tại nước ngoài được thực hiện như sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhận được ở cả trong nước và nước ngoài

+

Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh ở cả trong nước và nước ngoài (nếu có)

-

Các khoản giảm trừ theo quy định (cho bản thân, người phụ thuộc,..)

-

Khoản công tác phí khoán phù hợp với quy định (*)

-

Các khoản tiền ở và tiền vé máy bay thực tế phù hợp với quy định (*)

Cụ thể :

(*) Khoản công tác phí khoán phù hợp với quy định được xác định như sau:

Phần công tác phí khoán phù hợp với quy định

=

2

x

{

156%

x

Mức sinh hoạt phí tối thiểu

}

x

Tổng số tháng được cử đi công tác trong năm

Trong đó:

- Mức sinh hoạt phí tối thiểu được xác định theo Bảng mức sinh hoạt phí tối thiểu tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (phụ lục I) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH .

- Tổng số tháng được cử đi công tác trong năm được xác định như sau:

+ Với mỗi tháng người lao động công tác ở nước ngoài từ ngày đầu tiên đến hết ngày cuối cùng của tháng được xác định là 01 tháng.

+ Với mỗi tháng người lao động không công tác ở nước ngoài từ ngày đầu tiên đến hết ngày cuối thì tháng đó được xác định theo tỷ lệ giữa ngày công tác tại nước ngoài và tổng số ngày trong tháng. Trong đó, ngày đi được tính là 01 ngày, ngày về được tính là 01 ngày.

Số tháng được cử công tác chẵn là 09 tháng (từ tháng 02 đến hết tháng 10);

Tháng 11, ông A công tác ở nước ngoài 20 ngày vậy tháng 11 được tính theo tỷ lệ 20/30 = 2/3 (tháng 11 có 30 ngày).

Tổng số tháng được cử đi công tác trong năm của ông A là 9 ⅔ tháng

(*) Các khoản tiền ở và tiền vé máy bay: được trừ theo số thực tế phát sinh nếu có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh.

Đối với các trường hợp người lao động được cử đi công tác nước ngoài trên 183 ngày và đã là đối tượng cư trú của một quốc gia khác thì cá nhân đó được xác định là cá nhân không cư trú của Việt nam và không được áp dụng hướng dẫn nêu trên.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Cục Thuế và Công ty Photron kịp thời báo cáo Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Photron và Cục Thuế thành phố Hồ Chí Mình biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TNCN (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 85/TCT-TNCN thuế thu nhập cá nhân đối với khoản khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 85/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/01/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 85/TCT-TNCN thuế thu nhập cá nhân đố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký