Công văn 854/STP-HCBT do Sở Tư pháp tỉnh Long An ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ và thống nhất thực hiện các hoạt động chứng thực trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn của các cơ quan có thẩm quyền chứng thực cấp huyện và cấp xã, đảm bảo việc áp dụng pháp luật về chứng thực được đồng bộ, chính xác và đúng quy định pháp luật hiện hành.
Phần mở đầu và các hướng dẫn chung về hoạt động chứng thực
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc cơ bản và phạm vi áp dụng trong hoạt động chứng thực tại địa phương, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi hướng dẫn: Tập trung vào các nghiệp vụ chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, và chứng thực hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tư pháp cấp huyện.
- Nguyên tắc tiếp nhận hồ sơ: Yêu cầu các cơ quan thực hiện chứng thực phải tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực; không được tự ý đặt ra các thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của người thực hiện chứng thực: Nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của người ký chứng thực (Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp) và công chức tư pháp - hộ tịch trong việc thẩm định tính xác thực của hồ sơ.
Hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực bản sao từ bản chính
Sở Tư pháp tỉnh Long An đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm giải quyết các vướng mắc thường gặp khi thực hiện chứng thực bản sao:
- Đối chiếu bản chính: Người thực hiện chứng thực phải đối chiếu kỹ lưỡng bản sao với bản chính. Bản chính phải là bản hợp pháp, không bị tẩy xóa, sửa chữa, hoặc bổ sung trái pháp luật.
- Các trường hợp không được chứng thực bản sao: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp từ chối chứng thực theo quy định, bao gồm bản chính bị hư hỏng, nát, không xác định được nội dung, hoặc bản chính có đóng dấu mật của cơ quan nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Quản lý và lưu trữ: Quy định về việc đánh số trang, đóng dấu giáp lai đối với bản sao có nhiều trang và việc lưu trữ hồ sơ chứng thực để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
Hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực chữ ký
Đối với hoạt động chứng thực chữ ký cá nhân và chứng thực chữ ký người dịch, công văn lưu ý các điểm sau:
- Xác minh nhân thân: Người thực hiện chứng thực phải yêu cầu người yêu cầu chứng thực xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ (Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng) để đối chiếu.
- Sự tự nguyện của người ký: Người yêu cầu chứng thực chữ ký phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc người tiếp nhận hồ sơ. Người thực hiện chứng thực phải đảm bảo người ký nhận thức rõ hành vi và tự nguyện ký vào văn bản.
- Chứng thực chữ ký trên giấy tờ bằng tiếng nước ngoài: Hướng dẫn cụ thể về quy trình dịch thuật và chứng thực chữ ký người dịch đối với các văn bản, tài liệu có yếu tố nước ngoài.
Hướng dẫn chứng thực hợp đồng, giao dịch
Đây là nội dung phức tạp, dễ phát sinh tranh chấp, do đó Sở Tư pháp Long An yêu cầu các đơn vị tuân thủ nghiêm ngặt các quy định:
- Năng lực hành vi dân sự: Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra năng lực hành vi dân sự của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tại thời điểm ký kết.
- Tính hợp pháp của nội dung hợp đồng: Nội dung của hợp đồng, giao dịch không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng: Quy trình, thủ tục thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ các hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực trước đó phải được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực hợp đồng đó.
Tổ chức thực hiện và công tác thanh tra, kiểm tra
Để đảm bảo hiệu quả thi hành, Công văn 854/STP-HCBT đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện cụ thể:
- Trách nhiệm của UBND cấp huyện: Chỉ đạo Phòng Tư pháp thường xuyên thanh tra, kiểm tra chuyên đề về công tác chứng thực tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ: Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ công chức làm công tác chứng thực nhằm nâng cao năng lực và hạn chế sai sót pháp lý.
- Chế độ báo cáo: Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động chứng thực gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh.
| UBND TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 854/STP-HCBT | Tân An, ngày 01 tháng 10 năm 2007 |
| Kinh gửi: | - UBND và Phòng Tư pháp các huyện, thị; |
Trong thời gian chưa có hướng dẫn thống nhất của cơ quan có thẩm quy về thẩm quyền công chứng chứng thực đối với các loại hợp đồng, giao dịch nói trên. Trên tinh thần ý kiến kết luận của Bộ trưởng Bộ Tư pháp tại Hội nó chuyên đề tư pháp năm 2007, cụ thể: "Đối với các hợp đồng giao dịch thuộc thẩm quyền chứng thực của UBND theo quy định của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 và các văn bản pháp luật khác (như Bộ luật dân sự, Luật Đất đai, Luật Nhà ở) thì người có yêu cầu có thể lựa chọn làm công chứng tại cơ quan Công chứng hoặc làm chứng thực tại UBND cấp có thẩm quyền”. Sở Tư pháp đề nghị UBND các huyện, thị, đã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện việc chứng thực đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật, như sau:
I. Về thẩm quyền chứng thực UBND đối với các hợp đồng, giao dịch:
1. UBND cấp xã có thẩm quyền:
a) Chứng thực họp đồng hợp tác của Tố hợp tác theo quy định tại khoản 1 Điều 1 1 1 Bộ luật Dân sự năm 2005;
b) Chứng thực di chúc theo quy định tại Điều 657, 658 Bộ luật Dân sự năm 2005;
c) Chứng thực hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai năm 2003;
d) Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai năm 2003 ;
đ) Chứng thực hợp đồng thuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Đất đai năm 2003 ;
e) Chứng thực văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 1 29 Luật Đất đai năm 2003 ;
g) Chứng thực hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Đất đai năm 2003 ;
h) Chứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 131 Luật Đất đai năm 2003;
i) Chứng thực hợp đồng về nhà ở tại nông thôn theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Luật Nhà ở năm 2005.
2. UBND cấp huyện có thẩm quyền:
Chứng thực hợp đồng về nhà ở tại đô thị theo quy định tại khoản 3 Điều 93 Luật Nhà ở năm 2005. "
Các việc khác về chứng thực thuộc thẩm quyền của cấp xã và cấp huyện được thực hiện theo quy định của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.
II. Về thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính:
1. Chứng thực bả' sao từ bản chính các giấy tờ hộ tịch trong nước
- Tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ- CP quy định: UBND cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm "Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt ". Vì vậy, khi tiếp nhận yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ hộ tịch của công dân, cán bộ tư pháp cấp xã có trách nhiệm tham mưu cho UBND cùng cấp giải quyết theo quy định của pháp luật.
Cần lưu ý thêm, việc cấp bản sao từ sổ gốc các giấy tờ hộ tịch được thực hiện theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (theo Điều 4 Nghị định số 79/2007/NĐ- CP).
Như vậy, người dân có quyền yêu cầu cơ quan đã đăng ký hộ tịch cấp bản sao từ sổ gốc hoặc có quyền yêu cầu UBND cấp xã chứng thực bản sao giấy tờ hộ tịch tư bản chính.
2. Việc chứng thực bản sao từ bản chính đối với giấy tờ vừa bằng tiếng Việt vừa bằng tiếng nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của phòng Tư pháp cấp huyện.
Trên đây là một số nội dung hướng dẫn về thẩm quyền chứng thực trên địa bàn tỉnh, đề nghị các địa phương nghiên cứu thực hiện./.
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Luật Nhà ở 2005
- 3 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 4 Luật Công chứng 2006
- 5 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 6 Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực
- 7 Luật Đất đai 2003
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Luật Nhà ở 2005
- 3 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 4 Luật Công chứng 2006
- 5 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 6 Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực
- 7 Luật Đất đai 2003
- 8 Công văn 04/STP-BTTP về vấn đề liên quan đến hoạt động chứng thực do Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2399/UBND-NC về chấn chỉnh hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch và hoạt động chứng thực do tỉnh Bến Tre ban hành