Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 85722/CT-TTHT

Công văn 85722/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn về việc hạch toán và xác định chi phí tiền thuê đất trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản tiền thuê đất phát sinh trước khi dự án đi vào hoạt động.

Nguyên tắc hạch toán tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng

Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí tiền thuê đất phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được xử lý như sau:

  • Không được tính trực tiếp vào chi phí được trừ trong kỳ: Trong quá trình đầu tư xây dựng, dự án chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa phát sinh doanh thu tương ứng. Do đó, khoản tiền thuê đất phát sinh trong giai đoạn này không được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý hay chi phí sản xuất kinh doanh để trừ ngay khi xác định thuế TNDN trong kỳ phát sinh.
  • Vốn hóa hoặc phân bổ dần: Tiền thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê trong giai đoạn xây dựng cơ bản phải được tập hợp lại. Sau khi công trình hoàn thành, nghiệm thu và đưa vào sử dụng, khoản chi phí này sẽ được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời hạn thuê đất hoặc thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

Điều kiện để chi phí tiền thuê đất được ghi nhận hợp lệ

Để khoản chi phí tiền thuê đất sau khi phân bổ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Hồ sơ pháp lý về đất đai: Doanh nghiệp phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hợp đồng thuê đất ký kết giữa doanh nghiệp và cơ quan nhà nước (hoặc chủ đầu tư hạ tầng).
  • Chứng từ thanh toán: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Mục đích sử dụng: Đất thuê phải được sử dụng đúng mục đích phục vụ cho hoạt động đầu tư xây dựng dự án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa tiền thuê đất phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (phải vốn hóa hoặc treo lại để phân bổ) và tiền thuê đất phát sinh sau khi dự án đã hoàn thành đi vào hoạt động (được tính trực tiếp vào chi phí được trừ trong kỳ).
  • Việc xác định thời điểm kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng để chuyển sang giai đoạn vận hành phải căn cứ vào biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 85722/CT-TTHT
V/v chi phí tiền thuê đất trong quá trình đầu tư xây dựng.

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Dược Khoa
(Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Công Trứ, P. Phạm Đình Hổ, Q. Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội)
MST: 0101326329

Trả lời công văn số 86-18/DK-TCT đề ngày 07/08/2018 và công văn bổ sung không số ngày 19/10/2018 của Công ty cổ phần Dược Khoa (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...

...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

...2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

...e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

...- Quyn sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân b dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dng đất (bao gồm cả trường hợp dừng hoạt động để sửa chữa, đầu tư xây dựng mi).”

- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:

+ Tại Điều 2 quy định:

“5. Nguyên giá tài sản cố định:

- Nguyên giá tài sn cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

- Nguyên giá tài sản c định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản c định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

+ Tại Điều 4 quy định xác định nguyên giá của tài sản cố định:

“1. Xác định nguyên giá tài sn c định hữu hình:

d) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:

Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.”

“2. Xác định nguyên giá tài sản c định vô hình

- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:

+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.

+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.”

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê đất tại Khu công nghiệp Quế Võ II, xã Ngọc Xá, huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh với thời gian thuê 50 năm để thực hiện dự án xây dựng “nhà máy sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng” và trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê thì Công ty được phân bổ dần tiền thuê đất vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời đ Công ty cổ phần Dược Khoa được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT3; PC;
-
Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 85722/CT-TTHT năm 2018 về chi phí tiền thuê đất trong quá trình đầu tư xây dựng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 85722/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/12/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 85722/CT-TTHT năm 2018 về chi phí ti...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký