Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 85737/CT-TTHT năm 2018

Công văn 85737/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và cung ứng dịch vụ phần mềm. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa đối tượng không chịu thuế, đối tượng chịu thuế suất 0% và đối tượng chịu thuế suất 10%.

Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và công nghệ thông tin, Công văn hướng dẫn cụ thể về các trường hợp không thuộc diện chịu thuế GTGT:

  • Sản phẩm phần mềm: Các sản phẩm phần mềm được sản xuất ra (bao gồm cả phần mềm đóng gói, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng hoặc phần mềm được thiết kế theo yêu cầu riêng của khách hàng) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Dịch vụ sản xuất phần mềm: Quy trình hoạt động thiết kế, lập trình, xây dựng, kiểm thử và hoàn thiện sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin được xác định là dịch vụ sản xuất phần mềm và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu

Đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Địa điểm tiêu dùng: Dịch vụ phần mềm phải được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp trong khu phi thuế quan.
  • Hợp đồng thương mại: Có hợp đồng ký kết rõ ràng giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan.
  • Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ phần mềm qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.

Quy định về thuế suất 10% đối với dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước

Các hoạt động dịch vụ liên quan đến phần mềm nhưng không thuộc quy trình trực tiếp sản xuất phần mềm và được tiêu dùng tại thị trường nội địa sẽ phải chịu mức thuế suất GTGT thông thường là 10%:

  • Dịch vụ hỗ trợ và vận hành: Bao gồm các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng phần mềm định kỳ, dịch vụ cài đặt phần mềm, hướng dẫn sử dụng và hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng.
  • Dịch vụ tích hợp hệ thống: Các dịch vụ cài đặt, cấu hình hệ thống phần mềm đi kèm với phần cứng hoặc các dịch vụ quản trị mạng, quản trị hệ thống phần mềm tiêu dùng tại Việt Nam.

Lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi áp dụng chính sách thuế

Để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin cần lưu ý:

  • Phân loại rõ ràng hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp phải tách biệt rõ ràng doanh thu từ hoạt động sản xuất phần mềm (không chịu thuế) với doanh thu từ dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước (chịu thuế 10%) trên hóa đơn và sổ sách kế toán.
  • Hoàn thiện hồ sơ xuất khẩu: Đối với các dịch vụ phần mềm xuất khẩu hưởng thuế suất 0%, doanh nghiệp bắt buộc phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng, hóa đơn và đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 85737/CT-TTHT
V/v thuế suất thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Viko Energy Vina
(Đ/c: Tầng 13, Tòa nhà hỗn hợp Sudico, Sông Đà - Mỹ Đình, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội - MST: 0107575138)

Trả lời công văn số 2018-01/VIKO ngày 01/03/2018 của Công ty TNHH Viko Energy Vina hỏi về chính sách thuế, sau khi nhận được hướng dẫn của Tổng cục Thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 quy định như sau:

“Điều 3

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.

1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:

“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.

...”

- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:

...

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô: máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”

- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về thuế suất 10%:

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

- Tại Điểm 2 công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp như sau:

“2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố xác nhận các máy, thiết bị chuyên dụng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính, điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 và điểm 1 công văn này theo nguyên tắc: Máy, thiết bị và linh kiện đồng bộ để lắp ráp thành máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và không thể sử dụng cho mục đích khác là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế.”

- Căn cứ công văn số 5128/TCT-CS ngày 14/12/2018 của Tổng cục Thuế hướng dẫn chính sách thuế GTGT.

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Về nguyên tắc: thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Trường hợp Công ty TNHH Viko Energy Vina nhập khẩu “Thiết bị phun sương dùng trong nông nghiệp (dạng súng phun cầm tay), model: VIKO ENERGY-FM 200, hoạt động bằng pin (ắc quy điện), điện áp 12V. Hàng mới 100%” chưa được quy định trong danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính và các công văn hướng dẫn về máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp của Bộ Tài chính nên không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp Công ty TNHH Viko Energy Vina có vướng mắc trong việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng thiết bị phun sương nêu trên tại khâu nhập khẩu thì Công ty liên hệ với Cơ quan Hải quan để được hướng dẫn. Khi Công ty bán mặt hàng thiết bị phun sương nêu trên cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước, nếu có vướng mắc thì đề nghị xin ý kiến xác nhận của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hà Nội theo hướng dẫn tại công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính để thực hiện theo quy định.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kiểm tra số 1;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 85737/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 85737/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/12/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 85737/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký