Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 8578/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lệ khi hợp tác với các đối tác nước ngoài.

Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi phí cho chuyên gia nước ngoài

Theo hướng dẫn tại Công văn, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí như vé máy bay, tiền thuê nhà và các chi phí lưu trú khác cho chuyên gia nước ngoài được quy định cụ thể như sau:

  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp Việt Nam được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các chi phí mua vé máy bay, thuê nhà và các dịch vụ phục vụ cho việc lưu trú, đi lại của chuyên gia nước ngoài nếu các khoản chi này được quy định rõ trong hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài.
  • Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (nếu có). Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật.
  • Mối quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh: Các chi phí này phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và được chứng minh bằng các hồ sơ, tài liệu liên quan đến công việc của chuyên gia tại Việt Nam.

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí liên quan

Về mặt thuế TNDN, việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Tính hợp lý của chi phí được trừ: Doanh nghiệp Việt Nam được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí vé máy bay, tiền thuê nhà và các chi phí liên quan khác cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc, với điều kiện các khoản chi này thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Sự ràng buộc trong hợp đồng: Các khoản chi phí nêu trên phải được thỏa thuận cụ thể và ghi rõ trong hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía đối tác nước ngoài (bên cử chuyên gia).
  • Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Để được ghi nhận là chi phí hợp lệ, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm: Hợp đồng dịch vụ quy định rõ nghĩa vụ chi trả chi phí của doanh nghiệp Việt Nam; Quyết định cử đi công tác hoặc văn bản phân công công việc của phía nước ngoài; Hóa đơn, chứng từ hợp pháp về việc thuê nhà, mua vé máy bay; Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng

Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Tránh trùng lặp chi phí: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng để đảm bảo các khoản chi phí này không bị tính trùng hai lần (vừa tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp Việt Nam, vừa được phía nước ngoài thanh toán hoặc tính vào giá trị hợp đồng dịch vụ dưới hình thức khác).
  • Tuân thủ quy định về thanh toán: Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện tiên quyết để được khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ đối với các giao dịch có giá trị lớn.
  • Lưu trữ hồ sơ khoa học: Doanh nghiệp nên chủ động lập và lưu trữ đầy đủ các hộ chiếu, giấy phép lao động (nếu thuộc trường hợp phải có), danh sách chuyên gia, lịch trình làm việc cụ thể tại Việt Nam để giải trình khi có yêu cầu từ cơ quan thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP
.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8578/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2016

 

Kính gửi: Công Ty TNHH Giải Pháp Kỹ Thuật Avnet (Việt Nam)
Địa chỉ: Tòa nhà Tuổi Trẻ, số 60A Hoàng Văn Thụ, P9, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
Mã số thuế: 0309498944

Trả lời văn bản số 022716/AVNET-CV ngày 12/08/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 9, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”.

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân”.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có các khoản chi tiền khách sạn, taxi, ăn uống...của người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty thì khoản chi này và số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng mà Công ty không kê khai khấu trừ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
19271031-1914-160816_ttthien

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8578/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8578/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/09/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/09/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8578/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký