Công văn 861/TCT/TTf do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định hành vi vi phạm và áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với toàn bộ hệ thống cơ quan thuế từ trung ương đến địa phương, bao gồm các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Chi cục Thuế. Đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp là các tổ chức, cá nhân người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, cùng các công chức thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
Các nội dung cốt lõi về xác định và xử lý vi phạm hành chính về thuế
1. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính về thuế
- Việc xác định hành vi vi phạm phải căn cứ vào các chứng cứ khách quan, hồ sơ khai thuế, tài liệu kế toán và kết quả thanh tra, kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế.
- Phân định rõ ràng giữa hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp (hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm) với hành vi trốn thuế để áp dụng khung hình phạt phù hợp.
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót và chủ động khai bổ sung hồ sơ khai thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thì không bị xử phạt về hành vi trốn thuế hoặc khai sai, nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
2. Áp dụng các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt
- Các tình tiết giảm nhẹ được xem xét áp dụng bao gồm: người nộp thuế đã tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách; người vi phạm tự nguyện khai báo, thành khẩn nhận lỗi; vi phạm do hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không do mình gây ra.
- Các tình tiết tăng nặng bao gồm: vi phạm hành chính nhiều lần hoặc tái phạm trong cùng một lĩnh vực; trốn tránh, che giấu hành vi vi phạm; không hợp tác với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
3. Thẩm quyền và thủ tục lập biên bản, ra quyết định xử phạt
- Khi phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản vi phạm hành chính về thuế theo đúng mẫu quy định, đảm bảo ghi nhận đầy đủ, trung thực các tình tiết vụ việc.
- Thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc về Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế và các cá nhân được giao quyền theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Quyết định xử phạt phải được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và các cơ quan liên quan để tổ chức thi hành trong thời hạn quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả và cưỡng chế thi hành
- Biện pháp khắc phục hậu quả chủ yếu bao gồm buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Quá thời hạn này, nếu không tự nguyện chấp hành sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 861/TCT/TTf có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức thuế, đồng thời tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến người nộp thuế trên địa bàn để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, hạn chế tối đa các vi phạm hành chính phát sinh.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 861/TCT/TTf | Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 861 TCT/TTR NGÀY 25 THÁNG 2 NĂM 2002 VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ.
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định,
Tổng cục thuế nhận được công văn số 130 CT/TTr ngày 23-01-2002 của Cục thuế tỉnh Bình Định "về việc xác định vi phạm và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế". Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 3 - Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định số 885/1998/QĐ/BTC ngày 16-7-1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định "Hoá đơn hợp pháp phải đầy đủ các nội dung theo quy định sau đây: - Hoá đơn do người bán hàng, dịch vụ thu tiền, kể cả trao đổi sản phẩm giao cho người mua hàng phải là bản gốc, liên 2 (Liên giao cho khách hàng )".
Do đó, trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng không có hoá đơn, sau đó mua hoá đơn trắng (khống) ở cơ sở kinh doanh khác về để ghi hợp thức hoá cho lượng hàng hoá đã mua không có hoá đơn trước đó thì những hoá đơn này là hoá đơn không hợp pháp. Bởi vì không phải do người trực tiếp bán hàng cung cấp cho người mua.
Tại tiết b - điểm 15 - Mục III - Phần B - Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14-7-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13-5-1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập Doanh nghiệp quy định "Doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế các khoản chi phí sau đây: b) Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp ".
Do đó, những hoá đơn khống do doanh nghiệp mua về để hợp thức hoá chi phí không được hạch toán vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế.
Việc làm trên của doanh nghiệp sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả trên báo cáo quyết toán thuế cả năm, làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Do đó, Theo quy định tại điểm 2 - Mục IV - Phần C Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14-7-1998 của Bộ Tài chính nêu trên thì: Khi kiểm tra quyết toán thuế nếu cơ quan thuế phát hiện có hành vi trốn lậu thuế theo quy định của pháp luật thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế, doanh nghiệp còn bị phạt tiền về hành vi khai man trốn thuế.
Mặt khác, trong trường hợp nếu cơ quan thuế căn cứ vào các tài liệu điều tra cho thấy doanh nghiệp thực tế có mua hàng hoá nhưng vi phạm về sử dụng hoá đơn chứng từ thì cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điểm 7 - Phần D - Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14-7-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13-5-1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng Cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Định biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Đức Quế (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 2247 / TCT/CS ngày 20 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính-Tổng cục thuế về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 3 Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Quyết định 885/1998/QĐ-BTC về chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2247 / TCT/CS ngày 20 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính-Tổng cục thuế về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 3 Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Thông tư 99/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 30/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Quyết định 885/1998/QĐ-BTC về chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành