Tổng quan về Công văn 8628/BTC-TCHQ năm 2018
Công văn 8628/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm trả lời các kiến nghị của Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam liên quan đến các vướng mắc về thủ tục hải quan, chính sách thuế, phân loại hàng hóa và kiểm tra sau thông quan. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp Hàn Quốc đang hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, đồng thời tăng cường tính minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng pháp luật hải quan.
1. Chính sách về trị giá hải quan và xác định trị giá tính thuế
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu:
- Nguyên tắc xác định trị giá: Việc xác định trị giá hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trị giá tính thuế được xác định dựa trên trị giá giao dịch thực tế của hàng hóa.
- Thủ tục tham vấn trị giá: Cơ quan hải quan thực hiện tham vấn trong trường hợp có nghi vấn về trị giá khai báo nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, tránh việc áp đặt trị giá một cách chủ quan.
2. Hướng dẫn về phân loại hàng hóa và áp dụng mã HS
Để hạn chế tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp về mã số hàng hóa, Công văn 8628/BTC-TCHQ nhấn mạnh các nội dung sau:
- Tính thống nhất trong phân loại: Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa (HS) và các quy định liên quan.
- Cơ chế xác định trước mã số: Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan trước khi làm thủ tục xuất nhập khẩu để chủ động trong hoạt động kinh doanh và hạn chế rủi ro pháp lý.
3. Chính sách ưu đãi thuế đối với Doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
Bộ Tài chính làm rõ các quy định ưu đãi thuế nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp chế xuất Hàn Quốc:
- Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào doanh nghiệp chế xuất để phục vụ sản xuất xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Thủ tục đối với hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, đảm bảo quản lý chặt chẽ nhưng vẫn tạo điều kiện thông quan nhanh chóng.
4. Công tác kiểm tra sau thông quan và quản lý rủi ro
Nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước, văn bản quy định:
- Hạn chế chồng chéo trong kiểm tra: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro, tránh việc kiểm tra trùng lặp, kéo dài gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tự khắc phục: Khuyến khích doanh nghiệp tự kiểm tra, phát hiện sai sót và chủ động khai báo bổ sung với cơ quan hải quan để được hưởng các chính sách khoan hồng theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa của văn bản đối với doanh nghiệp FDI Hàn Quốc
Công văn 8628/BTC-TCHQ thể hiện tinh thần cầu thị và đồng hành cùng doanh nghiệp của Bộ Tài chính Việt Nam. Việc giải quyết kịp thời các kiến nghị của Đại sứ quán Hàn Quốc không chỉ giúp tháo gỡ các nút thắt pháp lý cho các nhà đầu tư Hàn Quốc mà còn góp phần cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút thêm dòng vốn FDI chất lượng cao vào Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8628/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Đại sứ quán Hàn Quốc.
(Tòa nhà Lotte Center Hà Nội, 54 Liễu Giai, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 5953/VPCP-HTQT ngày 23/6/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển ý kiến của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ giao Bộ Tài chính rà soát vấn đề được Đại sứ quán Hàn Quốc nêu tại Công hàm số KEV-118-560 ngày 13/6/2018. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về thuế nhập khẩu
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:
“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;
b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.”
Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày 01/09/2016, trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không trực tiếp sản xuất toàn bộ hàng hóa xuất khẩu mà đưa một phần hoặc toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công một hoặc một số công đoạn sau đó nhận lại sản phẩm sau gia công để tiếp tục sản xuất và xuất khẩu sản phẩm hoặc đưa hàng hóa nhập khẩu vào sản xuất, sau đó thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công một hoặc một số công đoạn, nhận lại sản phẩm sau gia công để tiếp tục sản xuất và/hoặc xuất khẩu sản phẩm thì không đáp ứng cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP nên không được miễn thuế nhập khẩu đối với phần hàng hóa nhập khẩu đưa đi gia công.
2. Về kiến nghị của Đại sứ quán Hàn Quốc tại Công hàm KEV-118-560
Bộ Tài chính ghi nhận kiến nghị của Đại sứ quán Hàn Quốc để xem xét, sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP cho phù hợp với thực tế.
Trước mắt, đề nghị các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Bộ Tài chính trả lời để Đại sứ quán Hàn Quốc được biết và trân trọng cảm ơn ý kiến đóng góp của Đại sứ quán./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3153/TCHQ-KTTT về việc xác định thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định sử dụng sai mục đích được miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1753/TCHQ-TXNK về trả lời vướng mắc về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5953/VPCP-QHQT năm 2018 về xem xét, trả lời kiến nghị của Đại sứ quán Hàn Quốc do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn số 3153/TCHQ-KTTT về việc xác định thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định sử dụng sai mục đích được miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1753/TCHQ-TXNK về trả lời vướng mắc về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Công văn 5953/VPCP-QHQT năm 2018 về xem xét, trả lời kiến nghị của Đại sứ quán Hàn Quốc do Văn phòng Chính phủ ban hành