Giới thiệu về Công văn 8670/CT-TTHT năm 2014
Công văn 8670/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế về việc lập hóa đơn, sử dụng chứng từ trong các giao dịch đặc thù, đặc biệt là các khoản chi hộ, thu hộ và điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý.
Các nội dung cốt lõi về hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các quy định và hướng dẫn xử lý nghiệp vụ được nêu tại Công văn 8670/CT-TTHT:
- Nguyên tắc lập hóa đơn đối với khoản chi hộ, thu hộ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí cho đơn vị khác (như công ty mẹ, đối tác liên kết), nếu hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị được chi hộ thì doanh nghiệp chi hộ chỉ lập chứng từ thu tiền, không phải lập hóa đơn GTGT. Ngược lại, nếu hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ, khi thu lại tiền, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế theo quy định.
- Yêu cầu về tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Mọi khoản chi phí phát sinh phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Hóa đơn phải được lập đúng thời điểm, đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc và không thuộc các trường hợp hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Đồng thời, phải đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Các khoản chi phí có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, góp phần tối ưu hóa nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 8670/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc xử lý các chứng từ kế toán phức tạp. Để đảm bảo an toàn pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Phân loại rõ ràng các khoản chi: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa hoạt động mua hàng phục vụ sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động chi hộ để áp dụng đúng phương pháp lập hóa đơn, chứng từ.
- Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn: Thường xuyên đối chiếu thông tin trên hóa đơn với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để tránh rủi ro sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động.
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Bên cạnh hóa đơn, doanh nghiệp cần lưu trữ kèm theo các hợp đồng, thỏa thuận chi hộ, chứng từ thanh toán ngân hàng để làm cơ sở giải trình khi thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8670 /CT-TTHT | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- |
Trả lời văn bản số 343/VPMN-HCKT ngày 27/08/2014 của Văn phòng đại diện về hoá đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1b Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:
“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
…”.
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này”.
Trường hợp Văn phòng đại diện được Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam giao quản lý toà nhà số 354-356 Nguyễn Thị Minh Khai, P.5, Q.3, TP.HCM; theo trình bày Văn phòng đại diện ký hợp đồng trực tiếp với nhà cung cấp điện, nước thì khi thu lại tiền sử dụng điện, nước của các đơn vị cùng sử dụng chung, Văn phòng đại diện lập hoá đơn, kê khai nộp thuế (tại TP.HCM). Hoá đơn này là căn cứ để các đơn vị kê khai thuế, tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Văn phòng đại diện biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4058/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2659/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2570/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hoá đơn chứng từ của doanh nghiệp hoạt động trong khu phi thuế quan do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8571/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ Cơ sở xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4058/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2659/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2570/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hoá đơn chứng từ của doanh nghiệp hoạt động trong khu phi thuế quan do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8571/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ Cơ sở xây dựng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành