Giới thiệu về Công văn 8689/BTC-ĐT năm 2024
Công văn 8689/BTC-ĐT năm 2024 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm thực hiện công khai tình hình giải ngân vốn đầu tư công đối với các công trình, dự án trọng điểm, liên vùng và các dự án khẩn cấp. Việc công khai này đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao tính minh bạch, đôn đốc tiến độ thực hiện và xác định trách nhiệm của từng địa phương, cơ quan chủ quản trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Các nhóm dự án thuộc phạm vi công khai giải ngân
Theo nội dung chỉ đạo, Bộ Tài chính tập trung theo dõi, tổng hợp và công khai chi tiết tiến độ giải ngân của các nhóm dự án trọng điểm sau:
- Các công trình, dự án quan trọng quốc gia: Đây là các dự án hạ tầng quy mô đặc biệt lớn, có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, đòi hỏi sự phối hợp liên ngành và giám sát chặt chẽ.
- Dự án trọng điểm ngành giao thông vận tải: Các dự án hạ tầng kỹ thuật giao thông then chốt nhằm hoàn thiện mạng lưới đường bộ cao tốc, đường sắt, cảng hàng không và đường thủy.
- Dự án giao thông liên vùng do địa phương quản lý: Các tuyến đường kết nối giữa các tỉnh, thành phố nhằm tạo động lực phát triển kinh tế vùng, giảm chi phí logistics và tăng cường giao thương.
- Các dự án sạt lở sông biển sử dụng dự phòng ngân sách trung ương năm 2023: Nhóm dự án khẩn cấp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân tại các khu vực xung yếu.
Mục tiêu và ý nghĩa của việc công khai tiến độ giải ngân
Việc ban hành Công văn 8689/BTC-ĐT hướng tới các mục tiêu quản lý tài chính công và đầu tư công cốt lõi:
- Tăng cường tính minh bạch và giám sát: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước, người dân và các bên liên quan dễ dàng theo dõi sát sao tiến độ sử dụng vốn đầu tư công tại từng dự án cụ thể.
- Đôn đốc và tạo động lực thi công: Tạo áp lực hành chính tích cực để các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công trên thực địa cũng như hoàn thiện thủ tục nghiệm thu, thanh toán.
- Kịp thời nhận diện và tháo gỡ khó khăn: Phát hiện sớm các dự án có tỷ lệ giải ngân thấp, từ đó phân tích rõ nguyên nhân (vướng mắc về giải phóng mặt bằng, thủ tục đầu tư, nguồn nguyên vật liệu) để có giải pháp xử lý kịp thời.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách: Đảm bảo nguồn vốn dự phòng ngân sách trung ương năm 2023 và vốn đầu tư công được phân bổ đúng mục đích, tránh lãng phí và phát huy hiệu quả đầu tư sớm nhất.
Định hướng giải pháp thúc đẩy giải ngân theo tinh thần chỉ đạo
Để đạt được mục tiêu giải ngân đề ra, Bộ Tài chính yêu cầu các bộ, ngành và địa phương tập trung triển khai quyết liệt các nhóm giải pháp:
- Thứ nhất, tập trung cao độ cho công tác giải phóng mặt bằng, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật để bàn giao mặt bằng sạch cho đơn vị thi công đúng tiến độ.
- Thứ hai, khẩn trương hoàn thiện các thủ tục đầu tư, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán để sớm triển khai các hạng mục xây lắp.
- Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường, chủ động tháo gỡ các khó khăn liên quan đến mỏ vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án.
- Thứ tư, thực hiện tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo đúng quy định ngay khi có hồ sơ nghiệm thu, không để dồn khối lượng thanh toán vào cuối năm tài chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8689/BTC-ĐT | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Bộ Giao thông vận tải |
Nhằm phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công năm 2024 đạt trên 95% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, đặc biệt là các dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia, đường cao tốc, dự án liên vùng..., tại các Nghị quyết của Chính phủ, chỉ thị, công điện của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ, địa phương đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2024; Ngày 27/7/2024, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục có công điện số 26/CĐ-TTg về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công những tháng cuối năm 2024.
1. Bộ Tài chính đã công khai giải ngân đến Bộ Giao thông vận tải và các địa phương tại các văn bản: số 4426/BTC-ĐT ngày 26/4/2024, số 4848/BTC-ĐT ngày 10/5/2024 và số 6503/BTC-ĐT ngày 24/6/2024.
2. Tổng kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2024 bố trí cho các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải và dự án giao thông liên vùng do địa phương quản lý là 144.937 tỷ đồng, chiếm 21,7% tổng kế hoạch vốn NSNN Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương (669.264 tỷ đồng), trong đó: (i) các dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải là 112.207,7 tỷ đồng (ii) các dự án giao thông liên vùng là 32.730,4 tỷ đồng. Tuy nhiên, đến hết ngày 31/7/2024 các dự án đã giải ngân là 43.507,8 tỷ đồng, đạt 29,7% kế hoạch năm, trong đó:
(1) Các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải giải ngân 36.362,9 tỷ đồng, đạt 32,4% kế hoạch. 04 dự án (dự án thành phần) thuộc Bộ Giao thông vận tải và dự án do địa phương quản lý có tỷ lệ giải ngân trên 50%[1] so kế hoạch. 16 dự án có tỷ lệ giải ngân dưới 15%[2] so kế hoạch (trong đó có 03 dự án giải ngân 0%).
(2) Các dự án giao thông liên vùng do địa phương quản lý giải ngân 7.144,9 tỷ đồng, đạt 21,8% kế hoạch. 13 dự án có tỷ lệ giải ngân trên 50%[3] so kế hoạch. 31 dự án có tỷ lệ giải ngân dưới 15% so kế hoạch; đặc biệt có 02 dự án giải ngân 0%[4].
3. Theo Quyết định số 1162/QĐ-TTg ngày 08/10/2023, Thủ tướng Chính phủ bổ sung hỗ trợ các địa phương 4.000 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2023 để thực hiện các dự án xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển tại 13 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, theo đó: giao các địa phương chậm nhất đến ngày 31/12/2024 hoàn thành dự án theo quy định; tổ chức thực hiện và giải ngân vốn dự phòng NSTW năm 2023 được bổ sung chậm nhất đến ngày 31/12/2024 theo đúng quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, theo báo cáo của KBNN, đến hết ngày 31/7/2024 các dự án trên giải ngân 1.397,75 tỷ đồng, đạt 34,94% kế hoạch vốn NSTW được giao. Một số địa phương có tỷ lệ giải ngân trên 50%[5]. Thời hạn giải ngân nguồn vốn dự phòng NSTW năm 2023 còn hơn 5 tháng, tuy nhiên còn nhiều địa phương có tỷ lệ giải ngân thấp, khó có khả năng hoàn thành kế hoạch giải ngân đến ngày 31/12/2024[6].
4. Để Bộ Giao thông vận tải và các địa phương kịp thời chủ động triển khai các nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, đôn đốc tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công năm 2024, phấn đấu đạt kết quả trên 95% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính công khai giải ngân các công trình, dự án đến ngày 31/7/2024 như sau:
(1) Công khai giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 đến ngày 31/7/2024 của 38 các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải (Phụ lục 01 đính kèm).
(2) Công khai giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 đến ngày 31/7/2024 của 85 các dự án giao thông liên vùng do 61 địa phương quản lý (Phụ lục 02 đính kèm).
(3) Công khai giải ngân vốn dự phòng ngân sách trung ương năm 2023 (theo Quyết định 1162/QĐ-TTg) đến ngày 31/7/2024 của 21 dự án sạt lở sông biển do các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long quản lý (Phụ lục 03 đính kèm).
4. Bộ Tài chính đề nghị Bộ Giao thông vận tải và UBND cấp tỉnh:
- Triển khai nghiêm túc, quyết liệt các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công theo đúng các Nghị quyết của Chính phủ và công điện số 26/CĐ-TTg ngày 27/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công những tháng cuối năm 2024.
- Chỉ đạo chủ đầu tư, Sở, ngành, nhà thầu và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án; công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công; đẩy nhanh thủ tục giải ngân vốn đầu tư công các dự án chưa giải ngân và có tỷ lệ giải ngân thấp hơn tỷ lệ giải ngân bình quân của cả nước Bộ Tài chính đã công khai hàng tháng; chủ động rà soát và điều chuyển vốn theo thẩm quyền giữa các dự án không có khả năng giải ngân hoặc chậm giải ngân sang các dự án có khả năng giải ngân tốt hơn, có nhu cầu bổ sung vốn; trường hợp vượt thẩm quyền, đề nghị gửi các Bộ có liên quan để tổng hợp theo quy định;
- Thực hiện tạm ứng, thu hồi tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định và ngay khi có khối lượng; việc tạm ứng, mức vốn tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Đồng thời, quản lý chặt chẽ việc tạm ứng hợp đồng theo đúng quy định, đảm bảo sử dụng hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí nguồn vốn ngân sách nhà nước được giao và thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường quản lý tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
- Riêng các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, ngoài các kiến nghị chung nêu trên, đề nghị thực hiện nghiêm Quyết định số 1162/QĐ-TTg ngày 08/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ “các địa phương chậm nhất đến ngày 31/12/2024 hoàn thành dự án theo quy định; tổ chức thực hiện và giải ngân vốn dự phòng NSTW năm 2023 được bổ sung chậm nhất đến ngày 31/12/2024 theo đúng quy định của pháp luật”.
Đề nghị Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nghiên cứu, thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
[1] Cao tốc Bắc Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 (Bộ Giao thông vận tải): 55,9%; Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (Tuyên Quang 54,9%, Hà Giang 100%); Cao tốc Cao Lãnh - An Hữu 56,4% (Tiền Giang 70,3%);
[2] Cao tốc Bắc Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020 đoạn Nha Trang - Cam Lâm (Bộ Giao thông vận tải): 0%; cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu gđ 1 (dự án TP 1- Đồng Nai 10,7%); Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng gđ1 - (dự án TP 4 - Sóc Trăng 10,7%); Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội (dự án TP 1.3 - Bắc Ninh 3%; Dự án thành phần 3 xây dựng đường cao tốc (PPP) - Hà Nội 2,5%); Vành đai 3 - TP. Hồ Chí Minh (dự án TP 1 - TPHCM 7%, dự án TP 3 Đồng Nai 9,7%, dự án TP 2 - TPHCM 0,6%, dự án TP 8 - Long An 6,4%); Hòa Bình - Mộc Châu - Sơn La 0%; Đồng Đăng - Trà Lĩnh, giai đoạn 1 (PPP) 2,4%; Dự án Trụ sở cơ quan Hải quan Cảng hàng không quốc tế Long Thành 0%; Đường sắt đô thị TP. Hà Nội 10,7% (Cát Linh - Hà Đông, Tuyến Nhổn - ga Hà Nội, Tuyến Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo); Tuyến Bến Thành - Tham Lương 8,9%.
[3] Dự án xây dựng tuyến đường thành phố Bắc Kạn-Hồ Ba Bể kết nối sang Na Hang, Tuyên Quang (100,0%); Dự án xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Nam Định (100,0%); Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Phú Yên nối huyện Tuy An và thành phố Tuy Hòa giai đoạn 1 (100,0%); Đường Võ Văn Kiệt thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (100,0%); Hỗ trợ giải phóng mặt bằng tuyến đường ven biển đoạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (99,8%); Dự án đường tỉnh lộ 864 (đường dọc sông Tiền) (85,2%); Nâng cấp mở rộng QL 91 (đoạn từ km0 đến km7) Thành phố Cần Thơ (76,8%); Tuyến đường ven biển từ xã Vạn Lương huyện Vạn Ninh đi thị xã Ninh Hòa (74,1%); Đường ven biển kết nối hành lang kinh tế Đông Tây, tỉnh Quảng Trị - giai đọạn 1 (69,8%); Dự án đầu tư xây dựng cầu Bến Rừng và đường dẫn hai đầu cầu nối huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh (69,5%); Dự án đầu tư xây dựng cầu sông Ông Đốc, tuyến trục Đông - Tây và cầu Gành Hào (64,2%); Đường ven biển đi qua tỉnh Bình Định, đoạn Cát Tiến - Diêm Vân (63,8%); Dự án nâng cấp tỉnh lộ 1 đoạn từ cầu Buôn Kỳ từ thành phố Buôn Ma Thuột đến km49 (62,4%).
[4] Dự án Đường ven biển đoạn qua tuyến khu vực cầu Cửa Tùng và Cửa Việt; Dự án Tuyến đường giao thông từ cảng Bãi Gốc (Khu Kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên) kết nối Quốc lộ 1 đi Khu Kinh tế Vân Phong (tỉnh Khanh Hòa).
[5] Trà Vinh 78,67%; Bến Tre 68,75%, Đồng Tháp 67,85%, Hậu Giang 52,39%.
[6] An Giang (0,97%), Bạc Liêu (3,44%), Sóc Trăng (21,06%), Cà Mau 25,53%, Vĩnh Long 29%, Long An 29,42%, Kiên Giang 30,86%.
- 1 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- 2 Quyết định 1162/QĐ-TTg bổ sung vốn từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2023 cho các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long thực hiện dự án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 6503/BTC-ĐT năm 2024 công khai giải ngân các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải, dự án giao thông liên vùng do địa phương quản lý, các dự án sạt lở sông biển sử dụng dự phòng ngân sách trung ương năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2024 về chấn chỉnh, tăng cường quản lý tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- 2 Quyết định 1162/QĐ-TTg bổ sung vốn từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2023 cho các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long thực hiện dự án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 6503/BTC-ĐT năm 2024 công khai giải ngân các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải, dự án giao thông liên vùng do địa phương quản lý, các dự án sạt lở sông biển sử dụng dự phòng ngân sách trung ương năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2024 về chấn chỉnh, tăng cường quản lý tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
