Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 872/TCT-CS năm 2020

Công văn 872/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản quà tặng của doanh nghiệp dành cho khách hàng và người lao động. Văn bản này làm rõ các quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến hoạt động cho, tặng quà.

1. Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với quà tặng

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc lập hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, tặng như sau:

  • Nghĩa vụ lập hóa đơn: Doanh nghiệp khi xuất hàng hóa, dịch vụ để làm quà tặng, biếu, tặng cho khách hàng hoặc người lao động bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ thông thường cho khách hàng.
  • Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh hoạt động biếu, tặng.
  • Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để làm quà tặng, biếu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.

2. Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí quà tặng

Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ làm quà tặng cho khách hàng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi mua quà tặng phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (ví dụ: tri ân khách hàng, quảng bá thương hiệu, thúc đẩy doanh số).
  • Hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ làm quà tặng theo đúng quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán: Đối với các hóa đơn mua quà tặng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

3. Quy định về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nhận quà tặng

Nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân nhận quà tặng từ doanh nghiệp được xác định dựa trên loại tài sản nhận được:

  • Trường hợp phải nộp thuế TNCN: Cá nhân nhận quà tặng chỉ phải nộp thuế TNCN nếu quà tặng đó là các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan nhà nước (như bất động sản, ô tô, xe máy, tàu thuyền), hoặc quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Trường hợp không phải nộp thuế TNCN: Đối với các món quà tặng thông thường khác không thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (như bánh kẹo, lịch, hiện vật thông thường khác) thì cá nhân nhận quà không phải chịu thuế TNCN từ việc nhận quà tặng này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 872/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Daikin Air Contioning (Việt Nam)
(Tầng 14-15, 201-203 Cách mạng tháng tám, Phường 4, Quận 3, TP. HCM)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số I0801/O7C-CV ngày 09/9/2019 của Công ty Cổ phần Daikin Air Contioning (Việt Nam) về chính sách thuế đối với quà tặng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế GTGT;

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ khoản 15 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về các khoản thu nhập khác;

Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế;

Căn cứ các quy định trên, ngày 13/6/2019 Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đã có công văn số 6058/CT-TTHT trả lời Công ty. Đề nghị Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 6058/CT-TTHT ngày 13/6/2019 nêu trên và theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhân viên Công ty cổ phần Air Contioning Việt Nam tham gia du lịch cùng với đại diện khách hàng doanh nghiệp thì tùy theo tính chất chuyến đi là công tác hay lợi ích được hưởng từ người sử dụng lao động để xác định thu nhập chịu thuế TNCN phù hợp.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Daikin Air Contioning (Việt Nam) được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Nguyễn Thế Mạnh (để b/c);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh;
- Website - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 872/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế đối với quà tặng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 872/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/03/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/03/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 872/TCT-CS năm 2020 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký