Tóm tắt Công văn 8746/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế
Công văn 8746/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc rà soát, phân loại và xử lý các khoản nợ tiền phạt chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế của cơ quan hải quan.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng xử lý nợ phạt chậm nộp
Văn bản tập trung vào việc giải quyết các khoản nợ tiền phạt chậm nộp phát sinh từ nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu, cụ thể:
- Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp phát sinh tại cơ quan hải quan.
- Các trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn khách quan, bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng hạn và phát sinh tiền phạt chậm nộp.
- Các khoản nợ phạt chậm nộp kéo dài cần được phân loại để có phương án xử lý thích hợp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
2. Nguyên tắc phân loại và xử lý nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc sau:
- Rà soát và phân loại nợ: Tiến hành phân loại chính xác các khoản nợ phạt chậm nộp thành các nhóm: nợ có khả năng thu, nợ khó thu và nợ chờ xử lý (miễn, giảm, xóa nợ).
- Áp dụng đúng thẩm quyền: Việc xem xét, quyết định miễn hoặc giảm tiền phạt chậm nộp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành, không tự ý giải quyết vượt quá thẩm quyền được giao.
- Minh bạch hồ sơ: Yêu cầu người nộp thuế cung cấp đầy đủ chứng từ, hồ sơ hợp lệ chứng minh lý do chậm nộp tiền thuế để làm căn cứ xem xét miễn, giảm phạt chậm nộp.
3. Quy trình thực hiện và trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo việc xử lý nợ phạt chậm nộp được thực hiện nhanh chóng, đúng đối tượng, Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố:
- Chủ động thông báo và hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý về thủ tục, hồ sơ đề nghị xử lý, miễn giảm tiền phạt chậm nộp thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để xác minh thông tin tài chính, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp nợ thuế nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện vượt quá thẩm quyền để báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết.
4. Ý nghĩa của văn bản đối với doanh nghiệp và quản lý nhà nước
Công văn 8746/TCHQ-TXNK mang lại những tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp giảm bớt gánh nặng tài chính do các khoản phạt chậm nộp tích tụ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất, kinh doanh và tiếp tục hoạt động xuất nhập khẩu.
- Đối với cơ quan hải quan: Chuẩn hóa quy trình xử lý nợ đọng thuế, làm sạch số liệu nợ thuế trên hệ thống kế toán tập trung, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8746/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.
Trả lời công văn số 822/HQĐL-NV (kèm hồ sơ) ngày 09/9/2015 của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk về việc đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp thuế của Công ty TNHH Văn Nguyên. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
“1.Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:
a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong tỏa tài khoản;
b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
c) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng;
đ) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;
e) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
g) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.”
Do đó, theo quy định dẫn trên thì hồ sơ Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk đề nghị xóa nợ tiền thuế chưa áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế (biện pháp đ, e), vì vậy, chưa đủ cơ sở xem xét xóa nợ.
Khoản 3 Điều 54 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định như sau:
“Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp.”
Căn cứ quy định dẫn trên, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk phối hợp với các cơ quan chức năng, áp dụng các biện pháp cưỡng chế yêu cầu chủ doanh nghiệp nộp đủ số tiền còn nợ vào ngân sách nhà nước.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2405/TCHQ-TXNK về xóa nợ tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 11592/TCHQ-TXNK năm 2014 về việc đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 471/TCT-QLN năm 2015 vướng mắc xóa nợ tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2916/TCHQ-TXNK năm 2016 về vướng mắc xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4068/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Công văn 2405/TCHQ-TXNK về xóa nợ tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 11592/TCHQ-TXNK năm 2014 về việc đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 471/TCT-QLN năm 2015 vướng mắc xóa nợ tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2916/TCHQ-TXNK năm 2016 về vướng mắc xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4068/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành