Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 88475/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với phí đại diện người sở hữu trái phiếu

Công văn 88475/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với khoản phí dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các công ty chứng khoán, tổ chức tài chính và các doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bản chất dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu

Dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu là hoạt động do tổ chức lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán hoặc các tổ chức tài chính được phép thực hiện nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư mua trái phiếu. Các công việc chính bao gồm giám sát việc thực hiện các cam kết của tổ chức phát hành, quản lý tài sản bảo đảm (nếu có) và làm đầu mối thông tin giữa các bên.

Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phí dịch vụ đại diện

  • Xác định đối tượng chịu thuế: Dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu không thuộc danh mục các dịch vụ tài chính, tín dụng, hoặc hoạt động chuyển nhượng vốn được miễn thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Do đó, khoản phí thu từ dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Thuế suất áp dụng: Tổ chức cung cấp dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10% trên doanh thu phí dịch vụ nhận được.
  • Nghĩa vụ hóa đơn, chứng từ: Khi phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ và thu phí, đơn vị cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định, giao cho bên sử dụng dịch vụ để làm căn cứ hạch toán chi phí và khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu đủ điều kiện).

Quy định về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán

Giá dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ (thường là tổ chức phát hành hoặc đại diện nhóm nhà đầu tư), nhưng phải đảm bảo tuân thủ các khung giá, quy định về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành trong từng thời kỳ. Doanh thu làm căn cứ tính thuế GTGT là toàn bộ số tiền phí dịch vụ thu được theo hợp đồng thỏa thuận giữa các bên.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88475/CT-TTHT
V/v thuế GTGT đối với phí đại diện người sở hữu trái phiếu

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty cổ phần chứng khoán kỹ thương
(Đ/c: Tầng 10 + 21, Techcombank Tower -191 Bà Triệu, P. Lê Đại Hành, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội) MST: 0102935813

Trả lời công văn số 2051/2019/KV-TCBS đề ngày 30/10/2019 của Công ty cổ phần chứng khoán kỹ thương (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế GTGT đối với phí đại diện người sở hữu trái phiếu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 19 Điều 6 Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội quy định:

"'Điều 6. Giải thích từ ngữ

19. Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán."

- Căn cứ khoản 24 Điều 3 Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán:

"Điều 3. Giải thích thuật ngữ

24. Đại diện người sở hữu trái phiếu là pháp nhân đại diện cho quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu được ủy quyền nắm giữ trái phiếu."

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

+ Tại tiết c Khoản 8 Điều 4 quy định:

"Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán..."

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%;

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

- Căn cứ Thông tư 128/2018/TT-BTC ngày 27/12/2018 của Bộ Tài chính quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán bao gồm: các tổ chức kinh doanh chứng khoán (công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam), ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được cung cấp bởi các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng khoán nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán

1. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán được quy định chi tiết tại Biểu giá ban hành kèm theo Thông tư này.

Căn cứ vào mức giá tối đa, khung giá quy định tại Thông tư này, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại Điều 2 Thông tư này quyết định mức giá cụ thể phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ và quy định của pháp luật về giá, pháp luật có liên quan.

2. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại Thông tư này là giá không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)...

…

A. GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ

STT

TÊN GIÁ DỊCH VỤ

MỨC GIÁ

ĐƠN VỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ

ĐỐI TƯỢNG TRẢ

5

Giá dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu

Tối đa 0,1% tổng giá trị trái phiếu phát hành

Ngân hàng thương mại tham gia thị trường trái phiếu

Tổ chức phát hành trái phiếu

…”

Căn cứ các quy định trên, nếu hoạt động cung cấp dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu của Công ty thuộc hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán thì khoản phí thu được từ hoạt động trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại tiết c Khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Trường hợp hoạt động cung cấp dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu của Công ty không thuộc hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Đề nghị Công ty liên hệ với Ủy Ban chứng khoán Nhà nước để rà soát cụ thể hoạt động cung cấp dịch vụ đại diện người sở hữu trái phiếu của Công ty để xác định nghĩa vụ thuế GTGT theo đúng quy định.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần chứng khoán kỹ thương được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT8;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT (2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 88475/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với phí đại diện người sở hữu trái phiếu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 88475/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/11/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/11/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 88475/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký