Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 8889/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 8889/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động liên quan đến phần mềm máy tính. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế và quyền lợi ưu đãi của mình.

- Phạm vi và định nghĩa về phần mềm máy tính

Theo hướng dẫn tại văn bản, khái niệm phần mềm máy tính được xác định rõ ràng để làm cơ sở áp dụng các chính sách thuế liên quan:

  • Phần mềm máy tính bao gồm cả sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về công nghệ thông tin.
  • Việc phân loại và xác định cụ thể đâu là sản phẩm phần mềm, đâu là dịch vụ phần mềm phải tuân thủ các quy định chuyên ngành do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần mềm

Đối với thuế giá trị gia tăng, các quy định ưu đãi được áp dụng cụ thể như sau:

  • Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm cả phần mềm tự sản xuất hoặc kinh doanh thương mại) đều được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT khi đáp ứng đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho hoạt động phần mềm

Về thuế thu nhập doanh nghiệp, văn bản hướng dẫn các điều kiện và mức ưu đãi đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực phần mềm:

  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật sẽ được hưởng các ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN.
  • Ưu đãi thuế TNDN chủ yếu áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thực tế, không áp dụng đại trà cho tất cả các loại dịch vụ phần mềm trừ khi dịch vụ đó đáp ứng các điều kiện ưu đãi riêng biệt theo quy định của pháp luật thuế.
  • Để được hưởng các quyền lợi ưu đãi thuế TNDN này, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ rõ ràng và nộp thuế theo phương pháp kê khai.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8889/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019

 

Kính gi: Công ty TNHH Fetch Technology Việt Nam
Địa chỉ: 42B Hồ Bá Phấn, KP3, P. Phước Long A, Quận 9, TP. HCM
Mã số thuế: 0314903034

Trả lời văn bản số 17052019/CV ngày 17/05/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:

+ Tại Khoản 1 Điều 3 quy định sản phẩm phần mềm:

“1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.”

+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 quy định:

1. Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.

2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:

a) Phần mềm hệ thống;

b) Phần mềm ứng dụng;

c) Phần mềm tiện ích;

d) Phần mềm công cụ,

đ) Các phần mềm khác.”

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 8/4/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử;

Căn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm,

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-TC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT):

+ Tại Khoản 21 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“21...

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

…”.

+ Tại Khoản 2.a Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu:

“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

…”.

+ Tại Điều 16 quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài...

2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu sản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hóa thông thường.

Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:

- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

…”

Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn về thuế TNDN:

+ Tại Khoản 3 Điều 10 quy định:

“3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

5. Về dự án đầu tư mới:

a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:

- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các trường hợp sau:

- Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).

Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

…"

+ Tại Khoản 1 Điều 11 quy định:

“Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: ...; sản xuất sản phẩm phần mềm; ...”

+ Tại Khoản 1 Điều 12 quy định:

“Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”.”

Căn cứ các quy định trên,

1/ Về thuế GTGT: Trường hợp Công ty có dự án sản xuất phần mềm (toàn bộ sản phẩm của Công ty đều xuất khẩu ra nước ngoài) thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2.a Điều 9 và Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh phần mềm xuất khẩu được kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT (nếu đáp ứng điều kiện theo quy định về khấu trừ, hoàn thuế).

2/ Về ưu đãi thuế TNDN: Trường hợp của Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm theo quy định tại Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT và thuộc Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 và Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên. Trường hợp không phải là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thì không được hưởng ưu đãi thuế, Công ty phải kê khai, nộp thuế TNDN đầy đủ theo quy định.

Về thủ tục để được hưởng ưu đãi, đề nghị Công ty căn cứ điều kiện thực tế đáp ứng quy định về ưu đãi thuế TNDN để thực hiện hạch toán kế toán, kê khai thuế theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. Thanh Kiểm Tra số 5;
- P.NVTHDT;
- Lưu VP; TTHT.
893-16861/2019/cst/tta

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8889/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8889/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/08/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8889/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký