Tổng quan về Công văn 893/TCT-TNCN năm 2015
Công văn 893/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào công tác quyết toán thuế TNCN cho kỳ tính thuế. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc cho các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Các trường hợp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết về các đối tượng có nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN bao gồm:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Phải thực hiện quyết toán thuế trong trường hợp có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế.
- Tổ chức chi trả thu nhập: Có trách nhiệm quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
Hướng dẫn áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh
Việc xác định các khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN được thực hiện cụ thể như sau:
- Giảm trừ đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế được áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm tính thuế.
- Giảm trừ đối với người phụ thuộc: Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế mới được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế.
- Thủ tục đăng ký người phụ thuộc: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và thời hạn nộp hồ sơ để được hưởng giảm trừ gia cảnh theo quy định.
Địa điểm nộp hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế TNCN
Công văn làm rõ nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với từng trường hợp cụ thể nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả đó.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán: Nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tùy thuộc vào nguồn thu nhập và nơi làm việc của cá nhân đó.
- Hồ sơ quyết toán thuế: Bao gồm tờ khai quyết toán thuế, các bảng kê chi tiết, chứng từ khấu trừ thuế và các tài liệu liên quan chứng minh nguồn thu nhập và các khoản giảm trừ.
Xử lý một số vướng mắc phát sinh khi quyết toán thuế
Công văn cũng đưa ra hướng giải quyết cho một số trường hợp đặc biệt phát sinh trong thực tế:
- Trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc: Hướng dẫn cách xác định cơ quan thuế nộp hồ sơ quyết toán và cách tổng hợp thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau trong năm.
- Trường hợp cá nhân nước ngoài quyết toán thuế: Hướng dẫn cụ thể về việc xác định tình trạng cư trú và nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN khi cá nhân nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 893/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 523/CT-THNVDT ngày 14/1/2015 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc hướng dẫn vướng mắc về thuế TNCN. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính về việc miễn thuế và thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh quy định: “1. Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007.”
Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 140/2012/TT-BTC ngày 21/8/2012 của Bộ Tài Chính về việc miễn thuế và thời gian miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh quy định: “1. Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 7 năm 2012 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 đối với cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007.”
Tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 154/2011/TT-BTC quy định : “2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này lớn hơn so với số thuế đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này nhưng chưa kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm) thì doanh nghiệp được hưởng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm. Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.”
Tại điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thuế của Bộ Tài chính quy định:
“3. Các hành vi vi phạm hành chính về thuế, bao gồm:
a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế:
Hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế: hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định; hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế; hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định; hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; hành vi vi phạm trong việc chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn.
Hành vi trốn thuế, gian lận thuế.”
Căn cứ vào những quy định trên Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuất của Cục thuế là miễn thuế TNCN tăng thêm nằm trong mức miễn thuế và thời gian miễn thuế tương tự như đối với việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 154/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 11/11/2011. Khi cơ quan thuế có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 29/2012/QH13 về chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1499/TCT-TNCN vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3851/TCT-TNCN hướng dẫn xử lý vướng mắc về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2571/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Công văn 1499/TCT-TNCN vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3851/TCT-TNCN hướng dẫn xử lý vướng mắc về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 140/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2012/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 29/2012/QH13 về chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 2571/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành