Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 893/TCT-TNCN năm 2015

Công văn 893/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào công tác quyết toán thuế TNCN cho kỳ tính thuế. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc cho các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.

Các trường hợp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Công văn hướng dẫn chi tiết về các đối tượng có nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN bao gồm:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Phải thực hiện quyết toán thuế trong trường hợp có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
  • Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế: Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế.
  • Tổ chức chi trả thu nhập: Có trách nhiệm quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

Hướng dẫn áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh

Việc xác định các khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN được thực hiện cụ thể như sau:

  • Giảm trừ đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế được áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm tính thuế.
  • Giảm trừ đối với người phụ thuộc: Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế mới được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế.
  • Thủ tục đăng ký người phụ thuộc: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và thời hạn nộp hồ sơ để được hưởng giảm trừ gia cảnh theo quy định.

Địa điểm nộp hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế TNCN

Công văn làm rõ nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với từng trường hợp cụ thể nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế:

  • Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả đó.
  • Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán: Nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tùy thuộc vào nguồn thu nhập và nơi làm việc của cá nhân đó.
  • Hồ sơ quyết toán thuế: Bao gồm tờ khai quyết toán thuế, các bảng kê chi tiết, chứng từ khấu trừ thuế và các tài liệu liên quan chứng minh nguồn thu nhập và các khoản giảm trừ.

Xử lý một số vướng mắc phát sinh khi quyết toán thuế

Công văn cũng đưa ra hướng giải quyết cho một số trường hợp đặc biệt phát sinh trong thực tế:

  • Trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc: Hướng dẫn cách xác định cơ quan thuế nộp hồ sơ quyết toán và cách tổng hợp thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau trong năm.
  • Trường hợp cá nhân nước ngoài quyết toán thuế: Hướng dẫn cụ thể về việc xác định tình trạng cư trú và nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN khi cá nhân nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 893/TCT-TNCN
V/v Vướng mắc về thuế TNCN

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Trả lời công văn số 523/CT-THNVDT ngày 14/1/2015 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc hướng dẫn vướng mắc về thuế TNCN. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính về việc miễn thuế và thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh quy định: “1. Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007.”

Tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 140/2012/TT-BTC ngày 21/8/2012 của Bộ Tài Chính về việc miễn thuế và thời gian miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh quy định: “1. Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 7 năm 2012 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 đối với cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007.”

Tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 154/2011/TT-BTC quy định : “2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này lớn hơn so với số thuế đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này nhưng chưa kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm) thì doanh nghiệp được hưởng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm. Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.”

Tại điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thuế của Bộ Tài chính quy định:

“3. Các hành vi vi phạm hành chính về thuế, bao gồm:

a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế:

Hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế: hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định; hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế; hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định; hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; hành vi vi phạm trong việc chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn.

Hành vi trốn thuế, gian lận thuế.”

Căn cứ vào những quy định trên Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến đề xuất của Cục thuế là miễn thuế TNCN tăng thêm nằm trong mức miễn thuế và thời gian miễn thuế tương tự như đối với việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 154/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 11/11/2011. Khi cơ quan thuế có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Chính sách;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 893/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 893/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 893/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký