Tóm tắt Công văn 8941/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng Khóa cáp thép
Công văn 8941/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại thống nhất đối với mặt hàng "Khóa cáp thép" nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp xác định chính xác mã số HS, từ đó áp dụng đúng mức thuế suất và các chính sách quản lý liên quan.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phân loại
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn phân loại dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ sau:
- Luật Hải quan năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC.
- Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới.
Xác định mã số HS cụ thể cho mặt hàng Khóa cáp thép
Sau khi xem xét cấu tạo, chất liệu và công dụng thực tế của mặt hàng, Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về việc áp mã số đối với sản phẩm này:
- Mô tả đặc tính sản phẩm: Mặt hàng được xác định là khóa cáp thép (thường gọi là wire rope clips hoặc wire rope clamps), được làm bằng sắt hoặc thép, có công dụng chuyên dùng để kẹp nối, xiết chặt hoặc cố định các đầu dây cáp thép.
- Phân nhóm áp dụng: Mặt hàng này không thuộc các loại được gia công đặc biệt hơn hoặc đã được định danh cụ thể ở các nhóm khác trong Danh mục. Do đó, sản phẩm được phân loại vào nhóm 73.26 (Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép).
- Mã số HS chi tiết: Thuộc phân nhóm 7326.90 (Loại khác), mã số chi tiết cụ thể là 7326.90.99 (Loại khác).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế và hải quan được đồng bộ, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc triển khai các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường kiểm tra thực tế: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc kiểm tra kỹ hồ sơ kỹ thuật, catalogue và thực tế hàng hóa nhập khẩu để đối chiếu chính xác với mô tả của nhóm 73.26.
- Thống nhất áp dụng mã số: Thực hiện áp mã số HS 7326.90.99 đối với mặt hàng khóa cáp thép theo đúng hướng dẫn tại Công văn này, chấm dứt tình trạng áp sai mã hoặc áp mã không thống nhất giữa các cửa khẩu.
- Xử lý vi phạm và truy thu thuế: Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai mã số HS đối với mặt hàng này nhằm mục đích gian lận thuế, cơ quan hải quan tiến hành bác bỏ mã số khai báo, áp đặt mã số đúng, thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8941/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 4289/HQHP-TXNK ngày 02/6/2016 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về việc phân loại mặt hàng khóa cáp thép. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính;
Mặt hàng có tên gọi Khóa cáp thép hay Cóc kẹp tiêu chuẩn - tên Tiếng Anh là Wire rope clips, là sản phẩm được làm bằng thép, có cấu tạo gồm một thanh thép được uốn cong hình chữ U, 2 đầu được ren ngoài và có khuyên kẹp cáp (được chế tạo, gia công theo kích thước phù hợp với điểm uốn cong ở đầu khóa cáp thép, tạo thành hình khuyên phù hợp để định vị, kẹp vành đai của cáp, kẹp đầu cáp, tạo móc cáp hoặc để nối các dây cáp hoặc khóa đầu cáp làm dây cẩu, kéo hàng) - là điểm khác biệt so với bu lông chữ U, làm mặt hàng vượt quá mô tả của nhóm 73.18 - thuộc nhóm 73.26 “Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép”, phân nhóm 7326.90 - Loại khác, mã số 7326.90.99 - - - Loại khác.
Tham khảo ý kiến phân loại của Hải quan Mỹ và Châu Âu, mặt hàng tương tự có tên Tiếng Anh là Wire rope clips và U Bolt cable clamp, thuộc nhóm 73.26.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết và đối chiếu với mặt hàng thực tế nhập khẩu để thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3623/TCHQ-TXNK năm 2015 về hướng dẫn phân loại và mức thuế suất mặt hàng khóa cửa điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1391/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Tăng đơ thép và khóa cáp thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1965/TXNK-PL năm 2016 về phân loại hàng hóa đối với mặt hàng Dàn trao đổi nhiệt do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 9427/TCHQ-TXNK năm 2016 1ề phân loại hệ thống camera do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10269/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng Anhydrous milkfat do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2501/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại hàng hóa mặt hàng “Đầu nối dùng để nối cho dây dẫn và cáp” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 3623/TCHQ-TXNK năm 2015 về hướng dẫn phân loại và mức thuế suất mặt hàng khóa cửa điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1391/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số đối với mặt hàng có tên thương mại Tăng đơ thép và khóa cáp thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1965/TXNK-PL năm 2016 về phân loại hàng hóa đối với mặt hàng Dàn trao đổi nhiệt do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 9427/TCHQ-TXNK năm 2016 1ề phân loại hệ thống camera do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 10269/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng Anhydrous milkfat do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2501/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại hàng hóa mặt hàng “Đầu nối dùng để nối cho dây dẫn và cáp” do Tổng cục Hải quan ban hành