Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 8969/CT-TTHT năm 2016

Công văn 8969/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định pháp luật hiện hành.

Đối tượng chịu thuế nhà thầu theo hướng dẫn

Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện điều chỉnh và phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu:

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ hoạt động kinh doanh dịch vụ hoặc cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ.
  • Cung cấp dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam bao gồm các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam nhưng có phát sinh doanh thu từ nguồn tại Việt Nam.

Các phương pháp nộp thuế nhà thầu nước ngoài

Công văn hướng dẫn cụ thể về các phương pháp khai và nộp thuế nhà thầu bao gồm:

  • Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện như có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên, và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí.
  • Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
  • Phương pháp hỗn hợp: Cho phép nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế.

Quy định về doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm thuế

Việc xác định doanh thu và tỷ lệ thuế được thực hiện chi tiết đối với từng hoạt động kinh doanh:

  • Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản chi phí phát sinh.
  • Tỷ lệ phần trăm để tính thuế: Được áp dụng linh hoạt tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh cụ thể như dịch vụ, xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, và hoạt động cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam.

Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng

Các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định. Việc không thực hiện đúng quy trình khấu trừ và kê khai thuế nhà thầu sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP
.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8969/CT-TTHT
V/v:
Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 09 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Gemadept
Địa chỉ: Số 2 bis - 4 - 6 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1
Mã số thuế: 0301116791

Trả lời văn bản số 113/GMD-ACC ngày 04/8/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):

+ Tại Khoản 3 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng:

“Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.”

+ Tại Điểm b.5 Khoản 1 Điều 12 quy định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng:

“Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế giá trị gia tăng là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).”

+ Tại Khoản 1 Điều 13 quy định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

“…

b.7) Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài, (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp của Công ty theo trình bày làm đại lý cho các hãng giao nhận nước ngoài có phát sinh dịch vụ giao nhận trọn gói (bao gồm cả chi phí khai báo hải quan kê khai tại Mỹ (ENS, AMS)) cho các lô hàng từ Việt Nam đi nước ngoài, thì khi chi trả tiền cho các hãng giao nhận nước ngoài, Công ty khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế, khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế (bao gồm cả chi phí khai báo hải quan kê khai tại Mỹ), doanh thu tính thuế không bao gồm cước vận tải quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển.

Trường hợp Công ty chỉ thu hộ chi phí khai báo hải quan kê khai tại Mỹ cho các hãng giao nhận (chi phí không nằm trong doanh thu giao nhận) thì khi chi trả tiền cho các hãng giao nhận nước ngoài, Công ty không phải tính, kê khai khấu trừ thuế nhà thầu (không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu).

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, VT).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8969/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8969/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/09/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/09/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8969/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký