Tổng quan về Công văn 897/TCT-CS năm 2019
Công văn 897/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 14 tháng 03 năm 2019 hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ điều kiện, phương thức áp dụng và mức ưu đãi thuế khi thực hiện mở rộng quy mô sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát triển.
Các quy định cốt lõi về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng
Nội dung công văn làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi: Dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Đồng thời, dự án phải được cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương) cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Lựa chọn phương án hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
- Mức ưu đãi thuế cụ thể: Đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với phần thu nhập từ dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật liên quan.
Nguyên tắc phân bổ thu nhập và xác định ưu đãi
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách thức xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi thuế như sau:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Trường hợp không hạch toán riêng được, thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Thời điểm bắt đầu tính ưu đãi: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mở rộng được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh có doanh thu. Hoặc tính từ năm có thu nhập chịu thuế (tùy theo điều kiện cụ thể của từng giai đoạn luật định).
Thủ tục hành chính và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi về ưu đãi thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các thủ tục hành chính bắt buộc:
- Hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp phải chủ động chuẩn bị và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh dự án đáp ứng các tiêu chí công nghệ, quy mô và Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Bộ Công Thương cấp.
- Tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 897/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4696/CT-TTr ngày 7/9/2018 và công văn số 4977/CT-TTr ngày 25/9/2018 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 9 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế quy định như sau:
“3. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại”.
- Tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013) quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:
“2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại kể từ khi pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành
b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn 2009 - 2013. tính đến hết kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.
c) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn 2009-2013 thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015”.
- Tại Điều 4 Thông tư số 21/2016/TT-BTC ngày 05/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 3/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ như sau:
“Điều 4. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (gọi tắt là Giấy xác nhận ưu đãi).
Trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công thương.
Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển là cơ sở để áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, về mức ưu đãi, thời điểm bắt đầu áp dụng ưu đãi, việc chuyển tiếp ưu đãi thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. ...”
Căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã quy định cụ thể các trường hợp được chuyển tiếp ưu đãi, không có quy định trường hợp chuyển tiếp ưu đãi đối với các dự án đã thực hiện trước 01/01/2015 thuộc lĩnh vực ưu đãi mới được bổ sung tại Luật số 71/2014/QH13 (Miễn thuế đối với thu nhập từ chế biến nông sản tại địa bàn khuyến khích đầu tư; ưu đãi cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; dự án có quy mô đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng; ưu đãi cho thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến không thuộc địa bàn khuyến khích đầu tư). Do vậy, đối với các dự, án đầu tư mở rộng thực hiện tại khu công nghiệp trong giai đoạn 2009 - 2013 thì không thuộc đối tượng được chuyển tiếp hưởng ưu đãi theo diện điều kiện sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho thời gian còn lại.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh rà soát đối chiếu với quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng từng thời kỳ để xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ trong khu công nghiệp theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015 tương ứng theo từng dự án đầu tư mở rộng./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4 Thông tư 21/2016/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3833/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5199/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư Xây dựng nhà xưởng, nhà văn phòng, các công trình phụ trợ phục vụ cho các nhà đầu tư thuê để sản xuất công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 896/TCT-CS năm 2019 về áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung Điểm g Khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
- 5 Công điện 6/CĐ-TCT năm 2021 triển khai Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung Điểm g Khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Công văn 3833/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5199/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư Xây dựng nhà xưởng, nhà văn phòng, các công trình phụ trợ phục vụ cho các nhà đầu tư thuê để sản xuất công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Thông tư 21/2016/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 55/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 9 Công văn 896/TCT-CS năm 2019 về áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung Điểm g Khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
- 11 Công điện 6/CĐ-TCT năm 2021 triển khai Nghị định 57/2021/NĐ-CP bổ sung Điểm g Khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Tổng cục Thuế ban hành