Giới thiệu về Công văn 8975/BTC-TCT năm 2022
Công văn 8975/BTC-TCT được ban hành nhằm mục tiêu đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian hoàn thành việc nộp tiền thuê đất và tiền sử dụng đất cho người nộp thuế. Đây là chỉ đạo quan trọng của Bộ Tài chính nhằm khơi thông các nguồn lực đất đai, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp nhanh chóng hoàn thành nghĩa vụ tài chính để đưa đất vào sử dụng, phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 8975/BTC-TCT
Văn bản tập trung chỉ đạo các cơ quan thuế và các đơn vị liên quan thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
- Đẩy mạnh liên thông điện tử: Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu địa chính điện tử giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Thuế. Việc truyền nhận thông tin điện tử giúp giảm thiểu thời gian luân chuyển hồ sơ giấy, hạn chế sai sót và rút ngắn thời gian xác định nghĩa vụ tài chính.
- Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ: Cơ quan thuế các cấp phải tập trung nguồn lực để tiếp nhận, kiểm tra và ra thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đúng hạn hoặc trước hạn so với quy định pháp luật hiện hành.
- Đa dạng hóa phương thức nộp tiền: Khuyến khích và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất qua các hình thức trực tuyến như Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng eTax Mobile hoặc dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking) nhằm giảm thời gian đi lại và chờ đợi.
- Kịp thời tháo gỡ vướng mắc: Thiết lập đường dây nóng hoặc bộ phận hỗ trợ chuyên trách để tiếp nhận và giải quyết ngay các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp liên quan đến việc xác định và nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trách nhiệm triển khai của cơ quan Thuế địa phương
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Bộ Tài chính yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế khu vực, huyện, thị xã ưu tiên xử lý dứt điểm các hồ sơ đất đai còn tồn đọng, không để xảy ra tình trạng chậm trễ gây phiền hà cho người dân.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai tại địa phương để thống nhất quy trình, biểu mẫu và xử lý nhanh các trường hợp thông tin địa chính chưa rõ ràng hoặc có sai lệch.
- Thực hiện báo cáo định kỳ về kết quả cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài chính đất đai về Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 8975/BTC-TCT thể hiện quyết tâm của Bộ Tài chính trong việc đồng hành cùng người dân và doanh nghiệp. Việc giảm thời gian hoàn thành nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất không chỉ giúp người nộp thuế tiết kiệm chi phí, thời gian mà còn góp phần nâng cao chỉ số tiếp cận đất đai, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8975/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
Kính gửi: Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai.
Bộ Tài chính xin trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Lào Cai do Ban Dân nguyện - Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuyển đến tại văn bản số 487/BDN ngày 14/06/2022 như sau:
Nội dung kiến nghị:
Đề nghị Bộ Tài chính nghiên cứu, trình Chính phủ sửa đổi Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, trong đó xem xét giảm thời gian hoàn thành việc nộp tiền thuê, tiền sử dụng đất chậm nhất là 60 ngày, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo tính thanh khoản ràng buộc trách nhiệm cao hơn của các tổ chức, cá nhân trong thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất.
Bộ Tài chính xin trả lời:
1. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; khoản 4 Điều 14 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; điểm b, khoản 3 và khoản 4 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Việc thực hiện hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất và tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong vòng 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo thu, đã được thực hiện ổn định từ khi bắt đầu thực hiện Luật Đất đai năm 2013 đến nay. Quy định này được xây dựng trên cơ sở tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, trước đây có tính đến khả năng thu nộp của các dự án có số tiền phải nộp lớn, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư khi thực hiện dự án thu tiền sử dụng đất.
2. Luật Quản lý thuế đã có quy định chung về việc gia hạn (kéo dài thời gian) nộp thuế cho các khoản thu NSNN tại Điều 62 Luật Quản lý thuế số 38 và Điều 19 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định các trường hợp đặc biệt được gia hạn nộp thuế như:
- Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định. Thời gian gia hạn không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
- Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh. Thời gian gia hạn không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
Như vậy, pháp luật hiện hành đã quy định cụ thể các trường hợp đặc biệt được được kéo dài thời gian nộp thuế.
Bộ Tài chính xin ghi nhận ý kiến phản ánh của cử tri Lào Cai để nghiên cứu điều chỉnh pháp luật quản lý thuế và các khoản thu ngân sách đối với đất đai cùng với quá trình sửa đổi Luật Đất đai để phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện.
Trên đây là trả lời của Bộ Tài chính đối với kiến nghị của cử tri tỉnh Lào Cai, trân trọng gửi tới Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai để trả lời cử tri./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3342/VPCP-NN năm 2019 vướng mắc trong việc nộp tiền trúng đấu giá và tiền chậm nộp do trúng đấu quyền sử dụng đất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 4739/VPCP-NN năm 2019 về miễn nộp bổ sung tiền thuê đất của Cục Phục vụ Ngoại giao Đoàn và Trung tâm Vận tải đối ngoại V75 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 932/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn nộp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 2820/TCT-CS năm 2022 về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3242/TCT-CS năm 2022 về giảm tiền thuê đất đối với Hợp tác xã do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3245/TCT-CS năm 2022 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 10764/BTC-TCT năm 2022 về tăng cường quản lý thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Luật Quản lý thuế 2019
- 6 Công văn 3342/VPCP-NN năm 2019 vướng mắc trong việc nộp tiền trúng đấu giá và tiền chậm nộp do trúng đấu quyền sử dụng đất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 4739/VPCP-NN năm 2019 về miễn nộp bổ sung tiền thuê đất của Cục Phục vụ Ngoại giao Đoàn và Trung tâm Vận tải đối ngoại V75 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 9 Công văn 932/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn nộp số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Công văn 2820/TCT-CS năm 2022 về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3242/TCT-CS năm 2022 về giảm tiền thuê đất đối với Hợp tác xã do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3245/TCT-CS năm 2022 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 10764/BTC-TCT năm 2022 về tăng cường quản lý thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành