- Thông tin tổng quan về văn bản hướng dẫn
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
- Số hiệu văn bản: 9006/CT-TTHT.
- Năm ban hành: 2014.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xây dựng, lắp đặt theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh dựa trên Thông tư số 39/2014/TT-BTC, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
- Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Quy định này nhằm đảm bảo doanh thu được ghi nhận kịp thời ngay khi phát sinh dòng tiền từ hoạt động cung ứng dịch vụ.
- Đối với các dịch vụ có đặc thù riêng, việc xác định thời điểm hoàn thành dịch vụ phải căn cứ vào biên bản nghiệm thu hoặc các chứng từ xác nhận hoàn thành dịch vụ giữa hai bên.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa
Bên cạnh hoạt động dịch vụ, công văn cũng nhắc lại nguyên tắc xác định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa để doanh nghiệp áp dụng thống nhất:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Doanh nghiệp không được trì hoãn việc lập hóa đơn đến thời điểm nhận được thanh toán. Việc xuất hóa đơn chậm so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng là hành vi vi phạm quy định về hóa đơn.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt
Đối với lĩnh vực xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn có những đặc thù riêng biệt được hướng dẫn chi tiết:
- Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc tuân thủ đúng thời điểm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Công văn 9006/CT-TTHT có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động quản trị rủi ro thuế của doanh nghiệp:
- Giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt vi phạm hành chính về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn.
- Đảm bảo tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào cho bên mua, giúp bên mua đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán để xác định chính xác ngày lập hóa đơn theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9006/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Chi cục Thuế Quận 12. |
Trả lời văn bản số 2961/CCT-TT-NTNNT của Chi cục Thuế về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
+ Tại Khoản 2 Điều 8 tạo hoá đơn đặt in:
“Hoá đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hoá đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.
Tổ chức kinh doanh đặt in hoá đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hoá đơn.
Trường hợp tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.
...”
+ Tại Khoản 2b Điều 16 quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn:
“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.
...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Chi cục Thuế theo trình bày Công ty TNHH Hồng Hà Phát trụ sở tại TP.HCM (Quận 12) có Chi nhánh hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn (Quận Tân Bình), chi nhánh có mã số thuế riêng nhưng đều khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại trụ sở chính (Quận 12) Công ty tạo hoá đơn đặt in dùng chung cho cả Công ty và chi nhánh, khi đặt in hoá đơn tên Công ty, địa chỉ, mã số thuế đều in đầy đủ phía trên hoá đơn nhưng tiêu thức người bán hàng Công ty in thiếu chỉ tiêu “mã số thuế” nên khi bán hàng hóa Chi nhánh lập hóa đơn ghi tên, địa chỉ của Chi nhánh (không ghi thông tin mã số thuế của Chi nhánh), các chỉ tiêu khác đều đúng theo quy định thì các hoá đơn này vẫn được chấp nhận để kê khai thuế. Lần đặt in hoá đơn sau, Chi cục Thuế hướng dẫn Công ty khi in hoá đơn có chỉ tiêu mã số thuế của chi nhánh.
Cục Thuế TP thông báo Chi cục Thuế biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6961/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 8728/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8630/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6961/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8728/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8630/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành