Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 903/TCT-CS năm 2019

Công văn 903/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế của bên Việt Nam và cách xử lý các khoản phạt, truy thu thuế khi có vi phạm được phát hiện qua thanh tra.

1. Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế nhà thầu của bên Việt Nam

Theo quy định pháp luật về thuế nhà thầu, tổ chức, cá nhân Việt Nam khi ký hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa kèm dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ:

  • Khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được là doanh thu không bao gồm thuế (giá trị thuần - Net), bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu sang doanh thu đã bao gồm thuế (Gross-up) để xác định số thuế nhà thầu phải nộp.

2. Xử lý chính sách thuế nhà thầu trong quá trình thanh tra thuế

Khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp và phát hiện sai sót liên quan đến thuế nhà thầu, các nguyên tắc xử lý sau sẽ được áp dụng:

  • Truy thu thuế nhà thầu: Trường hợp bên Việt Nam chưa khấu trừ hoặc khấu trừ thiếu thuế nhà thầu theo quy định, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu đủ số thuế phát sinh đối với các giao dịch với nhà thầu nước ngoài.
  • Tính tiền chậm nộp: Doanh nghiệp Việt Nam phải chịu tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nhà thầu chậm nộp, tính từ ngày hết hạn nộp thuế theo quy định đến ngày thực nộp vào ngân sách.
  • Xử phạt vi phạm hành chính: Doanh nghiệp có thể bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc hành vi trốn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.

3. Hướng dẫn về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Một điểm cốt lõi được làm rõ trong quá trình thanh tra liên quan đến việc ghi nhận chi phí được trừ đối với khoản thuế nhà thầu nộp thay:

  • Nếu hợp đồng nhà thầu quy định rõ tiền thuế nhà thầu nước ngoài do bên Việt Nam chịu (hợp đồng Net), thì khoản thuế nhà thầu nộp thay này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của bên Việt Nam, với điều kiện có đầy đủ chứng từ nộp thuế và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
  • Nếu hợp đồng quy định giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế (hợp đồng Gross) nhưng bên Việt Nam tự ý nộp thay mà không khấu trừ vào tiền thanh toán cho nhà thầu, khoản thuế nộp thay này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Để tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt thuế nhà thầu khi thanh tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Rà soát kỹ các điều khoản thanh toán trong hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để xác định rõ nghĩa vụ thuế thuộc về bên nào (Net hay Gross).
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế nhà thầu đúng thời hạn đối với từng lần phát sinh thanh toán.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, tờ khai thuế và chứng từ nộp thuế nhà thầu để phục vụ công tác giải trình khi thanh tra thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 903/TCT-CS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.

Trả lời công văn số 4954/CT-TTr ngày 5/11/2018 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về chính sách thuế nhà thầu trong quá trình thanh tra thuế tại Công ty TNHH LianTech, Tổng cục Thuế có ý kiến về nguyên tắc như sau:

Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng:

“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”

Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:

3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang tại công văn số 4954/CT-Tr thì theo hợp đồng giao gia công, các Công ty giao gia công (Công ty Arion Technology, Công ty Handan - Hàn Quốc) chuyển tiền phí bản quyền cho Công ty TNHH Lian Tech để trả hộ cho các Công ty sở hữu bản quyền ở nước ngoài (Công ty Lian Arion - Trung Quốc, Công ty HRC, Công ty Zigo - Cộng hòa Seychelles) và không nằm trong đơn giá gia công nên đây chỉ là khoản thu hộ, chi hộ của Công ty TNHH Lian Tech; Giữa các công ty sở hữu bản quyền ở nước ngoài và Công Lian Tech không có bất kỳ hợp đồng nào liên quan đến việc cung cấp bản quyền để sản xuất sản phẩm đầu thu kỹ thuật số; Công ty TNHH Lian Tech chỉ là bên nhận gia công hàng hóa (lắp ráp, gia công đầu thu kỹ thuật số) và nhận tiền công gia công theo hợp đồng gia công.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Giang kiểm tra cụ thể hợp đồng, hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán để xác định: Nếu khoản thu nhập mà các công ty sở hữu bản quyền ở nước ngoài nhận được là phát sinh tại Hàn Quốc thì các công ty sở hữu bản quyền ở nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư số 103/2014/TT-BTC; nếu khoản thu nhập mà các Công ty sở hữu bản quyền ở nước ngoài nhận được là phát sinh tại Việt Nam thì các công ty sở hữu bản quyền ở nước ngoài thuộc đối tượng của Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên.

Ngoài ra, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Giang kiểm tra tổng thể các giao dịch giữa các công ty giao gia công ở Hàn Quốc và các công ty nhận gia công tại Việt Nam để xác định có giao dịch giữa các bên liên kết nhằm chuyển giá hay không để xử lý theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Vụ PC, TTr, KK, HTQT (TCT);
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 903/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu trong quá trình thanh tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 903/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/03/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/03/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 903/TCT-CS năm 2019 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký