Giới thiệu về Công văn 9045/CT-TTHT năm 2016
Công văn 9045/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Văn bản này làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0%, thủ tục chứng từ và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến hình thức giao thương đặc thù này.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với xuất khẩu tại chỗ
Để hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được hưởng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi 0%, doanh nghiệp xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và chứng từ theo quy định của pháp luật thuế, bao gồm:
- Hợp đồng mua bán: Phải có hợp đồng bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có điều khoản chỉ định giao hàng tại Việt Nam cho người mua phía nước ngoài.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định của cơ quan hải quan.
- Chứng từ thanh toán: Hàng hóa phải được thanh toán qua ngân hàng. Tiền thanh toán phải được chuyển từ nước ngoài vào tài khoản của cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, hoặc các hình thức thanh toán khác được pháp luật công nhận là thanh toán qua ngân hàng.
- Hóa đơn xuất khẩu: Doanh nghiệp phải phát hành hóa đơn theo đúng quy định đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ để làm cơ sở kê khai thuế.
Hệ quả pháp lý khi không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu tại chỗ nhưng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định, phương án xử lý thuế được áp dụng như sau:
- Nếu thiếu tờ khai hải quan hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất áp dụng cho hàng hóa tiêu thụ nội địa (thông thường là 10%).
- Mặc dù phải nộp thuế GTGT đầu ra theo mức thuế suất nội địa, doanh nghiệp vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ thông thường.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan
Công văn cũng đưa ra những lưu ý quan trọng đối với việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN từ hoạt động xuất khẩu tại chỗ:
- Thời điểm ghi nhận doanh thu: Doanh thu tính thuế TNDN được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa.
- Chi phí được trừ: Để các khoản chi phí liên quan đến hoạt động xuất khẩu tại chỗ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của giao dịch, bao gồm hợp đồng, tờ khai hải quan, hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9045/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH HANSOL MOLD VINA
Địa chỉ: 55 Ích Thạnh, P.Trường Thạnh, Q.9, TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0303623525
Trả lời văn bản ngày 22/8/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
+ Tại Khoản 1, Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
…
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
…
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
…”
+ Tại Khoản 2, Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
…”
Căn cứ Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
…”
Căn cứ quy định trên:
1/ Trường hợp Công ty là doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh: thiết kế, chế bản phim, sản xuất và sửa chữa khuôn mẫu cơ khí để phục vụ ngành sản xuất giầy và giỏ xách, theo trình bày có ký hợp đồng cung cấp khuôn mẫu cho Công ty JOOWON TECH ở Hàn Quốc và được chỉ định giao hàng cho Công ty TNHH JOOWON VINA ở Việt Nam là hình thức xuất khẩu tại chỗ. Công ty lập hóa đơn GTGT khi xuất giao hàng theo hướng dẫn tại Khoản 2a Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại Khoản 2a, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC
2/ Về thủ tục hải quan đối với hình thức xuất khẩu tại chỗ, Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
3/ Về vướng mắc liên quan đến việc điều chỉnh nội dung trên Giấy phép đầu tư, đề nghị Công ty liên hệ với Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 68507/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 99/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh nông lâm thủy sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 68507/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 99/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh nông lâm thủy sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 430/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành