Giới thiệu chung về Công văn 906/BVTV-ATTPMT
Công văn 906/BVTV-ATTPMT được Cục Bảo vệ thực vật ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện thống nhất việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu. Văn bản này cụ thể hóa các quy định mới tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ, giúp tháo gỡ các vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan hàng hóa, đồng thời bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 906/BVTV-ATTPMT
- Áp dụng các phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu
- Phương thức kiểm tra giảm: Áp dụng đối với các lô hàng đã được xác nhận đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm bởi cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết Hiệp ước thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam; hoặc sản phẩm của cơ sở sản xuất được cơ quan thẩm quyền Việt Nam kiểm tra đạt yêu cầu; hoặc các lô hàng đã có 3 lần liên tiếp đạt yêu cầu kiểm tra thông thường. Cơ quan kiểm tra chỉ tiến hành kiểm tra hồ sơ ngẫu nhiên tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu trong vòng 1 năm.
- Phương thức kiểm tra thông thường: Áp dụng cho hầu hết các lô hàng nhập khẩu, trừ trường hợp được áp dụng kiểm tra giảm hoặc bị áp dụng kiểm tra chặt. Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra hồ sơ của lô hàng để xác định tính hợp lệ.
- Phương thức kiểm tra chặt: Áp dụng đối với các lô hàng không đạt yêu cầu kiểm tra trước đó, hoặc có cảnh báo từ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, hoặc từ cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài. Phương thức này yêu cầu kiểm tra cả hồ sơ và tiến hành lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm.
- Quy định về hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm
- Đối với phương thức kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt, hồ sơ bao gồm: Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu; Bản tự công bố sản phẩm; Danh mục hàng hóa (Packing list); Hóa đơn thương mại (Invoice); Vận đơn (Bill of Lading); Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) của nước xuất khẩu.
- Đối với phương thức kiểm tra giảm, hồ sơ tối giản hơn, chủ yếu bao gồm Bản đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu và các chứng từ chứng minh lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương thức kiểm tra giảm.
- Trình tự và thủ tục thực hiện kiểm tra tại cửa khẩu
- Chủ hàng hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra đến cơ quan kiểm tra được Cục Bảo vệ thực vật chỉ định (các Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng hoặc các Trạm Kiểm dịch thực vật cửa khẩu).
- Trong thời hạn quy định, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm tiếp nhận, đối chiếu hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan kiểm tra sẽ ra thông báo kết quả kiểm tra thực phẩm nhập khẩu đạt yêu cầu để chủ hàng làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan.
- Trường hợp áp dụng phương thức kiểm tra chặt và phải lấy mẫu kiểm nghiệm, nếu kết quả kiểm nghiệm không đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm, cơ quan kiểm tra sẽ báo cáo ngay về Cục Bảo vệ thực vật để có biện pháp xử lý theo quy định pháp luật (tái xuất, tiêu hủy hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng).
- Phân công trách nhiệm thực hiện của các đơn vị
- Các Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng và các Trạm Kiểm dịch thực vật cửa khẩu trực thuộc có trách nhiệm bố trí nhân sự, trang thiết bị để tổ chức thực hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý một cách nhanh chóng, chính xác.
- Đảm bảo quá trình kiểm tra không gây phiền hà, ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, đồng thời phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan và các cơ quan liên quan để kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 906/BVTV-ATTPMT | Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Tổng Cục Hải quan
Thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm có nguồn gốc thực phẩm nhập khẩu tại Điều 14 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm. Cục Bảo vệ thực vật gửi Tổng Cục Hải quan Danh sách quốc gia vùng lãnh thổ và tổ chức cá nhân được xuất khẩu các sản phẩm có nguồn gốc thực vật vào Việt Nam (Danh sách kèm theo)
Danh sách quốc gia vùng lãnh thổ và tổ chức cá nhân được xuất khẩu các sản phẩm có nguồn gốc thực vật vào Việt Nam được cập nhật và đăng tải trên website www.ppd.gov.vn của Cục Bảo vệ thực vật.
Vậy, Cục Bảo vệ thực vật gửi Tổng cục Hải quan Danh sách như trên./.
| Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
DANH SÁCH
QUỐC GIA VÙNG LÃNH THỔ VÀ TỔ CHỨC CÁ NHÂN ĐƯỢC XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT VÀO VIỆT NAM
(Cập nhật: 05/04/2018)
| TT | Tên nước | Ngày công nhận | Ghi chú |
| 1 | The United State of America | 28/6/2011 |
|
| 2 | Republic of France | 8/8/2011 |
|
| 3 | Australia | 8/8/2011 |
|
| 4 | New Zealand | 8/8/2011 |
|
| 5 | Canada | 29/8/2011 |
|
| 6 | The Kingdom of Thailand | 30/9/2011 |
|
| 7 | Korea | 01/11/2011 |
|
| 8 | Republic of Chile | 11/11/2011 |
|
| 9 | The Kingdom of Cambodia | 20/12/2011 |
|
| 10 | Republic of South Africa | 7/3/2012 |
|
| 11 | India | 04/4/2012 |
|
| 12 | The Kingdom of Belgium | 12/12/2012 |
|
| 13 | The P.D.R. Laos | 28/12/2012 |
|
| 14 | The P.R.China | 27/12/2013 |
|
| 15 | Japan | 16/12/2013 |
|
| 16 | The F.R. Braxin | 24/7/2013 | Được xuất khẩu sang Việt Nam sản phẩm đậu tương (đậu nành) |
| 17 | Republic of Indonesia | 25/12/2013 |
|
| 18 | The D.S.R.Srilanka | 25/12/2013 | (Được xuất khẩu sang Việt Nam sản phẩm chè) |
| 19 | Republic of Italy | 25/12/2013 |
|
| 20 | Malaysia | 16/12/2013 |
|
| 21 | The Kingdom of the Netherlands | 21/6/2013 |
|
| 22 | The United Kingdom | 28/11/2013 |
|
| 23 | F.R.Germany | 22/11/2013 |
|
| 24 | Spain | 25/12/2013 |
|
| 25 | The Kingdom of Denmark | 22/11/2013 |
|
| 26 | Czech Republic | 22/11/2013 |
|
| 27 | Hellenic Republic | 11/12/2013 |
|
| 28 | United Arab Emirates (UAE) | 22/9/2014 | (Được xuất khẩu sang Việt Nam sản phẩm chè) |
| 29 | Republic of Slovenia | 22/4/2014 |
|
| 30 | Myanmar | 26/6/2014 |
|
| 31 | Taiwan | 21/2/2014 |
|
| 32 | Switzerland | 21/2/2014 |
|
| 33 | Argentina | 18/6/2014 |
|
| 34 | Israel | 08/9/2014 |
|
| 35 | Republic of Poland | 12/9/2014 |
|
| 36 | Phillippines | 14/10/2014 |
|
| 37 | Republic of Singapore | 24/11/2014 |
|
| 38 | Moldova | 15/12/2015 |
|
| 39 | Peru | 5/12/2015 |
|
| 40 | Russian Federation | 02/02/2016 |
|
| 41 | Bulgaria | 11/07/2017 |
|
| 42 | Egypt | 30/10/2017 |
|
| 43 | Iran | Công nhận tạm thời đến ngày 31/12/2017 | Được xuất khẩu sản phẩm: chà là, hạt khô, nhụy hoa nghệ tây, nho khô, quả và và hạt dẻ cười. |
| 44 | Ucraina | 8/12/2017 |
|
(Quy định đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc thực vật vào Việt Nam không điều chỉnh các quy định liên quan đến hoạt động kiểm dịch thực vật)
- 1 Công văn 2219/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2463/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra chất lượng và kiểm tra an toàn thực phẩm đối với mặt hàng muối nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 27/2017/TT-BNNPTNT về hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Kế hoạch 402/KH-BYT về triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế năm 2018
- 5 Công văn 5446/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 242/ATTP-PCTTR năm 2019 thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục An toàn thực phẩm ban hành
- 7 Quyết định 2405/QĐ-BYT năm 2020 về giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế
- 8 Công văn 1494/BVTV-ATTPMT năm 2020 về thông báo kiểm tra chặt đối với mặt hàng dâu tây xuất xứ Trung Quốc do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- 1 Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 2 Công văn 2219/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2463/GSQL-GQ1 năm 2017 về kiểm tra chất lượng và kiểm tra an toàn thực phẩm đối với mặt hàng muối nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 27/2017/TT-BNNPTNT về hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Kế hoạch 402/KH-BYT về triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế năm 2018
- 6 Công văn 5446/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 242/ATTP-PCTTR năm 2019 thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP do Cục An toàn thực phẩm ban hành
- 8 Quyết định 2405/QĐ-BYT năm 2020 về giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế
- 9 Công văn 1494/BVTV-ATTPMT năm 2020 về thông báo kiểm tra chặt đối với mặt hàng dâu tây xuất xứ Trung Quốc do Cục Bảo vệ thực vật ban hành