Giới thiệu về Công văn 9097/TCHQ-GSQL năm 2016
Công văn 9097/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thúc đẩy việc triển khai thực hiện Điều 41 Luật Hải quan năm 2014. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng hướng tới việc hiện đại hóa công tác giám sát hải quan, yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và các doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi nhằm đảm bảo tính minh bạch, nhanh chóng trong quy trình thông quan hàng hóa.
Trách nhiệm kết nối thông tin của doanh nghiệp cảng, kho, bãi
Theo hướng dẫn thực hiện Điều 41 Luật Hải quan, các doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có vai trò chủ chốt trong việc phối hợp giám sát. Công văn nhấn mạnh các trách nhiệm cụ thể bao gồm:
- Trang bị hệ thống công nghệ thông tin: Doanh nghiệp phải chủ động xây dựng, hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra và lưu giữ tại cảng, kho, bãi. Hệ thống này phải đáp ứng chuẩn dữ liệu đầu ra để sẵn sàng kết nối với hệ thống thông tin của cơ quan hải quan.
- Cung cấp thông tin trực tuyến: Thực hiện truyền nhận dữ liệu điện tử liên tục về tình trạng hàng hóa, thông tin phương tiện vận chuyển ra vào khu vực giám sát và thời gian xếp dỡ hàng hóa theo thời gian thực.
- Bố trí hạ tầng kỹ thuật: Phối hợp với cơ quan hải quan bố trí văn phòng làm việc, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa phù hợp và lắp đặt hệ thống camera giám sát tại các vị trí trọng yếu, kết nối trực tiếp dữ liệu hình ảnh về cơ quan hải quan.
Nhiệm vụ triển khai của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trên phạm vi cả nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các địa phương thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Rà soát và phân loại doanh nghiệp: Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin và trang thiết bị giám sát của toàn bộ các doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trên địa bàn quản lý.
- Tuyên truyền và hướng dẫn kỹ thuật: Tổ chức các buổi làm việc trực tiếp, tập huấn và cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho doanh nghiệp về chuẩn kết nối dữ liệu, quy trình trao đổi thông tin giữa hai bên.
- Giám sát và báo cáo tiến độ: Đôn đốc các doanh nghiệp khẩn trương hoàn thiện hệ thống kết nối; kịp thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để báo cáo Tổng cục Hải quan đưa ra phương án giải quyết.
Mục tiêu và ý nghĩa của việc thực hiện Điều 41 Luật Hải quan
Việc triển khai quyết liệt các nội dung tại Công văn 9097/TCHQ-GSQL mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Giúp cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ, kịp thời luồng hàng hóa xuất nhập khẩu, ngăn chặn hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và trốn thuế.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Tự động hóa quy trình xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan, giảm thiểu tối đa việc sử dụng chứng từ giấy và rút ngắn thời gian thông quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Tối ưu hóa hoạt động của doanh nghiệp cảng: Hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi quản lý khai thác mặt bằng một cách khoa học, hiện đại, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín trên thị trường quốc tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9097/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh; |
Ngày 24/5/2016, Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định số 1500/QĐ-TCHQ về việc ban hành Quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại cảng biển thực hiện Điều 41 Luật Hải quan, Quyết định số 1835/QĐ-TCHQ ngày 22/6/2016 về việc ban hành Quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng; Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nội dung sau:
Yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ đạo Chi cục Hải quan liên quan hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh cảng trên địa bàn quản lý có kế hoạch, lộ trình, cam kết và báo cáo với cơ quan Hải quan về thời gian triển khai thực hiện các quy định nêu trên. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh thì báo cáo kịp thời để được hướng dẫn xử lý.
Tổng cục Hải quan thông báo các đơn vị biết, triển khai thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 19046/BTC-TCHQ hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật hải quan 2014 do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3045/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện Điều 41 Luật Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8825/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện Điều 41 Luật Hải quan đối với hàng hóa đưa vào, lưu giữ đưa ra khu vực kho, bãi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 778/TCHQ-GSQL năm 2017 xử lý vướng mắc thực hiện Điều 41 Luật Hải quan năm 2014 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Công văn 19046/BTC-TCHQ hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật hải quan 2014 do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3045/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện Điều 41 Luật Hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Quyết định 1500/QĐ-TCHQ năm 2016 về Quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại cảng biển thực hiện Điều 41 Luật Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8825/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện Điều 41 Luật Hải quan đối với hàng hóa đưa vào, lưu giữ đưa ra khu vực kho, bãi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 778/TCHQ-GSQL năm 2017 xử lý vướng mắc thực hiện Điều 41 Luật Hải quan năm 2014 do Tổng cục Hải quan ban hành