Giới thiệu về Công văn 91/TCT-CS năm 2016
Công văn 91/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách áp dụng quy định chuyển tiếp ưu đãi thuế qua các thời kỳ thay đổi của Luật Thuế TNDN, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và phương pháp xác định ưu đãi thuế TNDN trong giai đoạn chuyển đổi chính sách, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi chuyển tiếp: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các quy định pháp luật cũ (như Luật Thuế TNDN năm 2003 hoặc các văn bản trước đó) được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại nếu đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi theo quy định mới. Trong trường hợp mức ưu đãi theo quy định mới thấp hơn mức ưu đãi đang hưởng, doanh nghiệp được tiếp tục áp dụng mức ưu đãi cũ cho thời gian còn lại của dự án.
- Cách xác định thời gian ưu đãi còn lại: Thời gian miễn thuế, giảm thuế và thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi còn lại được tính toán dựa trên thời gian thực tế doanh nghiệp đã hoạt động và đã kê khai hưởng ưu đãi trước thời điểm chuyển đổi chính sách. Số năm còn lại bằng tổng thời gian ưu đãi được hưởng trừ đi số năm doanh nghiệp đã thực tế áp dụng ưu đãi.
- Điều kiện về địa bàn và lĩnh vực ưu đãi: Để được chuyển đổi ưu đãi, doanh nghiệp phải rà soát và chứng minh dự án đầu tư của mình đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành tại thời điểm chuyển đổi.
- Hướng dẫn đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với các doanh nghiệp có thực hiện dự án đầu tư mở rộng trong quá trình hoạt động, công văn hướng dẫn chi tiết cách thức phân bổ doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế giữa phần dự án đang hoạt động bình thường và phần dự án đầu tư mở rộng để áp dụng chính sách thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế một cách chính xác, tránh việc gộp chung gây thất thoát ngân sách hoặc ảnh hưởng quyền lợi doanh nghiệp.
Một số lưu ý quan trọng về tuân thủ và thực hiện
Để đảm bảo việc chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN được thực hiện đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc quản lý thuế sau:
- Cơ chế tự khai, tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Lưu trữ hồ sơ và chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư bao gồm Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp, các tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện ưu đãi (như số lượng lao động, tỷ lệ doanh thu, địa bàn thực hiện) để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp cơ quan thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi hoặc xác định sai thời gian chuyển đổi ưu đãi, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 91/TCT-CS năm 2016 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các rào cản, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi mô hình hoặc chuyển tiếp chính sách thuế. Văn bản này góp phần tạo ra môi trường đầu tư minh bạch, nhất quán, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư và nâng cao hiệu quả quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 91/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Trả lời công văn số 71324/CT-HTr ngày 05/11/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội, công văn số HVN-010810/CV 15 ngày 12/8/2015 của Công ty TNHH Honest Việt Nam (Công ty) đề nghị hướng dẫn chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
-Tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng Điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối với Điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo cam kết WTO, kể từ năm 2012 được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các Điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư (ngoài Điều kiện ưu đãi do đáp ứng Điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu), cụ thể như sau:
- Được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các Điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành (theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN kể từ kỳ tính thuế năm 2006 trở về trước đến thời Điểm doanh nghiệp được cấp giấy phép thành lập).
- Hoặc được lựa chọn để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các Điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực tại thời Điểm bị Điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO (theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN áp dụng kỳ tính thuế năm 2012).”
- Tại Khoản 3, Điều 1 Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ quy định về việc bổ sung Khoản 1, Điều 35 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ như sau:
"Thuế suất 15% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;"
Tại Điểm b, Khoản 2, Điều 35 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định:
b) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;"
- Tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ quy định về việc bổ sung Khoản 13, Điều 36 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ như sau:
"13. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất:
b) Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;"
Căn cứ theo các quy định nêu trên và nội dung công văn số HVN-010810/CV 15 của Công ty TNHH Honest Việt Nam, công văn số 71324/CT-HTr của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu trên, trường hợp nếu Công ty đáp ứng Điều kiện chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN theo diện cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp, Công ty bắt đầu sản xuất kinh doanh từ năm 2007 và phát sinh thu nhập chịu thuế từ năm 2009 thì Công ty được chuyển sang áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% trong 12 năm từ năm 2007 đến năm 2018; Công ty được miễn thuế TNDN 03 năm, từ năm 2009 đến năm 2011 và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp cho 07 năm tiếp theo, từ năm 2012 đến năm 2018.
Do công ty đã kê khai miễn thuế TNDN từ năm 2009 đến năm 2011 và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp từ năm 2012 đến năm 2014, do đó Công ty được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp 04 năm còn lại từ năm 2015 đến năm 2018.
Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu Công ty thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì Công ty phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội và Công ty TNHH Honest Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1606/TCT-CS năm 2014 về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4981/TCT-CS năm 2014 về chính sách chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2324/TCT-CS năm 2015 về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 232/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 539/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1746/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1606/TCT-CS năm 2014 về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4981/TCT-CS năm 2014 về chính sách chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2324/TCT-CS năm 2015 về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 232/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 539/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1746/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành