Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 9127/CT-TTHT năm 2019

Công văn 9127/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế và thực hiện khấu trừ thuế TTĐB đối với nguyên liệu đầu vào dùng để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB.

Các nội dung trọng tâm về khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành, hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng cơ chế khấu trừ thuế bao gồm:

  • Nguyên tắc khấu trừ thuế TTĐB đầu vào: Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu hoặc đã trả ở khâu mua nguyên liệu trực tiếp từ nhà sản xuất trong nước.
  • Giới hạn mức khấu trừ: Số thuế TTĐB được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tương ứng với phần nguyên liệu đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa chịu thuế TTĐB thực tế bán ra trong kỳ.
  • Chứng từ yêu cầu để thực hiện khấu trừ: Để được hợp lệ khấu trừ thuế TTĐB, doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ các chứng từ hợp pháp bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng (đối với mua hàng trong nước), tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu (đối với hàng nhập khẩu), cùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 9127/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính do kê khai sai lệch. Doanh nghiệp cần lưu ý hạch toán rõ ràng phần nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm tiêu thụ để đảm bảo tính chính xác khi xác định số thuế TTĐB được khấu trừ trong kỳ tính thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9127/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Johnson Controls-Hitachi Air Conditioning Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 6, Tháp B, Royal Center, 235 Nguyễn Văn Cừ, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế 0315038582

Trả lời văn thư số 01/2019/JCHVN-CTTPHCM ngày 17/6/2019 của Công ty TNHH Johnson Controls-Hitachi Air Conditioning Việt Nam (Công ty) về khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với máy điều hòa không khí nhập khẩu dùng để bảo hành, khuyến mại, Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2016) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/3/2019) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ;

Tại Điều 4 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định như sau:

“Điều 4. Giá tính thuế

1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt =

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

-

Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng...

8. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại các hàng hóa, dịch vụ này”.

Tại Điều 7 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 quy định như sau:

“Điều 7. Khấu trừ thuế

... 2. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu bao gồm cả số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Phần chênh lệch không được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

a) Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu...

Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

=

Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán ra trong kỳ

-

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ

4. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện nộp Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Mẫu số 01/TTĐB và Bảng xác định thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) theo Mẫu số 01-1/TTĐB được ban hành kèm theo Nghị định này”.

Căn cứ quy định và hướng dẫn trên, về nguyên tắc, hàng hóa nhập khẩu dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (kể cả xuất bảo hành miễn phí cho khách hàng và tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh), biếu, tặng, cho, khuyến mại thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như hàng hóa nhập khẩu bán ra nội địa.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với máy điều hòa không khí ở khâu nhập khẩu, Công ty được khấu trừ tương ứng với số hàng hóa bán ra và hàng hóa dùng để bảo hành, khuyến mại trong kỳ đã tính thuế tiêu thụ đặc biệt khi xuất ra.

Cục Thuế Thành phố thông báo quý đơn vị biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế “để báo cáo”;
- Phòng NVDTPC; Phòng TTKT6;
- Lưu: VT,TTHT.
1082/10140845

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9127/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 9127/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/08/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/08/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9127/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký