Giới thiệu về Công văn 9164/BTC-CST năm 2017
Công văn 9164/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thành lập đơn vị trực thuộc.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 9164/BTC-CST
- Đối tượng phải kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
- Người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó (sau đây gọi là hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh).
- Người nộp thuế có hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính.
- Quy định về ngưỡng doanh thu và tỷ lệ nộp thuế
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh: Chỉ phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai khi doanh thu của từng hợp đồng xây dựng, lắp đặt, bán hàng đạt từ 1 tỷ đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT). Trường hợp doanh thu dưới 1 tỷ đồng thì không phải nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi diễn ra hoạt động kinh doanh.
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh: Người nộp thuế phải kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai theo tỷ lệ quy định mà không áp dụng ngưỡng doanh thu tối thiểu 1 tỷ đồng.
- Tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai được xác định là 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% hoặc 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10%.
- Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT vãng lai
- Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh doanh thu đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh bằng Tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.
- Số thuế GTGT vãng lai đã nộp tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh vãng lai được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính. Khi kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính (mẫu số 01/GTGT), người nộp thuế đính kèm chứng từ nộp tiền thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh để làm căn cứ giảm trừ số thuế phải nộp tại trụ sở chính.
- Trường hợp số thuế GTGT đã nộp vãng lai lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp không phải nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
- Doanh nghiệp bán hàng hóa thông qua hình thức giao nhận hàng tại kho của doanh nghiệp (người mua tự vận chuyển hoặc thuê vận chuyển) thì không được coi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và không phải nộp thuế tại địa phương của người mua.
- Các hoạt động dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ ăn uống, khách sạn, du lịch phát sinh tại ngoại tỉnh nhưng không thuộc nhóm xây dựng, lắp đặt, bán hàng hoặc chuyển nhượng bất động sản thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế vãng lai theo hướng dẫn này.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 9164/BTC-CST mang lại sự rõ ràng trong việc phân định nguồn thu ngân sách giữa các địa phương, tránh tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót nguồn thu. Đồng thời, văn bản giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi triển khai các dự án xây dựng, lắp đặt hoặc bán hàng quy mô lớn ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9164/BTC-CST | Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng công ty Thăng Long - CTCP
Bộ Tài chính nhận được văn bản số 338/TLG-TCKT ngày 26/6/2017 của Tổng công ty Thăng Long - CTCP đề nghị hướng dẫn về việc kê khai nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh đối với công trình thi công khác địa phương mà Tổng công ty Thăng Long - CTCP là nhà thầu chính. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định về việc kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai:
“...đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lăp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh”.
“a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh”.
Đối chiếu quy định trên với trường hợp Tổng công ty Thăng Long - CTCP là Nhà thầu chính ký hợp đồng với chủ đầu tư, sau đó Nhà thầu chính ký hợp đồng giao lại một phần giá trị công việc cho Nhà thầu phụ; được quy định cụ thể trong hợp đồng và các phụ lục hợp đồng kèm theo; nhà thầu chính chỉ hưởng một tỷ lệ phần trăm chi phí quản lý nhất định tính trên giá trị công việc giao nhà thầu phụ thì doanh thu thực tế của Nhà thầu chính để kê khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% với cơ quan thuế địa phương là phần giá trị công việc Nhà thầu chính trực tiếp thực hiện và phần chi phí quản lý được hưởng tính trên giá trị công việc giao thầu lại theo thỏa thuận tại Hợp đồng và các phụ lục hợp đồng ký giữa Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ, các nhà thầu phụ kê khai nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% với cơ quan thuế địa phương nơi nhà thầu phụ thi công xây dựng trên phần giá trị khối lượng xây lắp mà từng nhà thầu phụ thực hiện.
Bộ Tài chính trả lời để Tổng công ty Thăng Long - CTCP biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6655/BTC-TCT về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với Tổng công ty phát điện do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1318 TC/TCT năm 2002 thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và sử dụng hóa đơn chứng từ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3759/BTC-TCT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6655/BTC-TCT về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với Tổng công ty phát điện do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1318 TC/TCT năm 2002 thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và sử dụng hóa đơn chứng từ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3759/BTC-TCT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hoạt động xây dựng vãng lai ngoại tỉnh do Bộ Tài chính ban hành