Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 920/TCHQ-TXNK năm 2018

Công văn 920/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các hoạt động dầu khí tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện các quy định ưu đãi thuế nhập khẩu theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

Các nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế và thủ tục nhập khẩu

Văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp lý và quy trình thực hiện đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí, cụ thể như sau:

  • Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động dầu khí được xem xét miễn thuế nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ hoạt động dầu khí, cùng các loại vật tư cần thiết khác phục vụ cho việc tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí.
  • Điều kiện áp dụng miễn thuế: Việc miễn thuế nhập khẩu chỉ được áp dụng đối với những trang thiết bị, vật tư, phương tiện chuyên dùng phục vụ hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được. Doanh nghiệp có nghĩa vụ đối chiếu với Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để xác định chính xác quyền lợi miễn thuế của mình.
  • Thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế: Trước khi tiến hành nhập khẩu lô hàng đầu tiên, chủ dự án hoặc nhà thầu dầu khí phải thực hiện thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan có thẩm quyền theo đúng trình tự quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
  • Trách nhiệm quản lý của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của Danh mục hàng hóa miễn thuế do doanh nghiệp đăng ký, thực hiện việc theo dõi và trừ lùi số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu, đảm bảo không vượt quá số lượng đã được phê duyệt.
  • Nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp: Định kỳ, các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp nhằm chứng minh hàng hóa được sử dụng đúng mục đích ưu đãi và đúng địa điểm đăng ký.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản

Công văn 920/TCHQ-TXNK giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan của các nhà thầu và doanh nghiệp dầu khí. Việc hướng dẫn rõ ràng về quy trình thông báo danh mục miễn thuế và cơ chế kiểm tra sau thông quan giúp tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thu hút dòng vốn nước ngoài vào lĩnh vực dầu khí, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn ngừa các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi để gian lận thương mại.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 920/TCHQ-TXNK
V/v hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 222/HQHCM-TXNK ngày 23/01/2018 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì miễn thuế đối với “Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất;

b) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí;

c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được”.

Căn cứ quy định tại Điều 16 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 thì:

“1. Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

…

3. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư”.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì “Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25 và 28 của Nghị định này”.

Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì “Các hàng hóa trong nước đã sản xuất được nêu tại các Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng chung và không phụ thuộc mục đích sử dụng, trừ hàng hóa chuyên dùng. Hàng hóa chuyên dùng quy định tại Điều này là hàng hóa đòi hỏi phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đặc thù khi sử dụng được nêu trong các chứng chỉ chuyên ngành”.

Theo hướng dẫn tại công văn số 5436/TCHQ-TXNK ngày 17/8/2017 của Tổng cục Hải quan gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thì “trong thời gian các Bộ chưa ban hành Danh mục, tiêu chí, đề nghị các Bộ có văn bản xác nhận Danh mục hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp đáp ứng quy định miễn thuế tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và gửi cơ quan hải quan 01 bản làm căn cứ miễn thuế theo quy định; trường hợp không có văn bản xác nhận của các Bộ, cơ quan hải quan thực hiện thu thuế theo quy định”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để phục vụ hoạt động dầu khí theo quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 16 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì chỉ “vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí” phải đáp ứng quy định trong nước chưa sản xuất được theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Do đó, đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 16 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn tại công văn số 5436/TCHQ-TXNK ngày 17/8/2017 của Tổng cục Hải quan để thực hiện.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK-CST (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 920/TCHQ-TXNK năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 920/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/02/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/02/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 920/TCHQ-TXNK năm 2018 về hàng hóa n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký