Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 920/TCT-CS năm 2016

Công văn 920/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi khi xác định chi phí được trừ cho mục đích tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến điều kiện, hồ sơ pháp lý và thủ tục chứng minh các khoản nợ có nguy cơ mất vốn.

Các nội dung trọng tâm về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được tổng hợp từ nội dung của Công văn 920/TCT-CS:

  • Điều kiện cơ bản để trích lập dự phòng: Doanh nghiệp chỉ được phép trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán hoặc chưa đến hạn thanh toán nhưng có bằng chứng chắc chắn cho thấy không thể thu hồi được (như khách nợ là tổ chức đã giải thể, phá sản, hoặc cá nhân đã chết, mất tích, bỏ trốn). Khoản nợ này phải có đầy đủ chứng từ gốc hợp pháp chứng minh quyền đòi nợ của doanh nghiệp.
  • Yêu cầu về hồ sơ, tài liệu chứng minh: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu bao gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có), biên bản đối chiếu công nợ hoặc các văn bản yêu cầu thanh toán. Các tài liệu này phải thể hiện rõ ràng số tiền nợ, thời hạn thanh toán cam kết và trách nhiệm của các bên liên quan.
  • Hướng dẫn xử lý khi thiếu biên bản đối chiếu công nợ: Đây là điểm tháo gỡ vướng mắc lớn nhất được hướng dẫn trong công văn. Trong trường hợp doanh nghiệp không thể thực hiện đối chiếu công nợ trực tiếp với khách nợ, doanh nghiệp vẫn có thể được chấp nhận trích lập dự phòng nếu có đầy đủ các tài liệu thay thế hợp pháp khác như: văn bản đòi nợ có xác nhận gửi của bưu điện, văn bản nhắc nợ nhiều lần đã gửi cho khách hàng, hoặc thông báo của cơ quan chức năng về việc khách nợ không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh.
  • Nguyên tắc xác định mức trích lập dự phòng: Việc trích lập dự phòng phải tuân thủ nghiêm ngặt tỷ lệ phần trăm quy định dựa trên thời gian quá hạn của khoản nợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (Thông tư 228/2009/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung). Doanh nghiệp phải thực hiện phân loại nợ và lập dự phòng vào thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp

Công văn 920/TCT-CS giúp làm rõ các thủ tục hành chính thuế, tạo hành lang pháp lý rõ ràng hơn cho doanh nghiệp khi xử lý các khoản nợ khó đòi mà không gặp trở ngại từ việc thiếu biên bản đối chiếu công nợ. Để đảm bảo chi phí trích lập dự phòng được cơ quan thuế chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ, doanh nghiệp cần chủ động rà soát, phân loại các khoản nợ phải thu vào cuối kỳ kế toán và hoàn thiện hồ sơ chứng minh một cách chặt chẽ, đúng quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 920/TCT-CS
V/v: trích lập dự phòng

Hà Nội , ngày 09 tháng 03 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 77384/CT-TTr1 ngày 8/12/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 và Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT- BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nếu doanh nghiệp có khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, được ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác; khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Theo công văn của Cục Thuế trình bày thì Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Thành Nam chỉ ký hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp đồng với cá nhân để được quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất, căn hộ, biệt thự và Công ty đã chuyển tiền cho các cá nhân, trong khi hồ sơ trích lập dự phòng liên quan đến các cá nhân nên khó khăn cho việc đối chiếu xác định tính pháp lý của hồ sơ.

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nếu doanh nghiệp có khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định. Theo đó, đối với trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Thành Nam có khoản nợ phải thu của các cá nhân, nếu hồ sơ liên quan đến việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của các cá nhân này chưa đầy đủ và chưa đủ tính pháp lý thì chưa có đủ cơ sở để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 920/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 920/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/03/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/03/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 920/TCT-CS năm 2016 về trích lập dự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký