Tóm tắt Công văn 922/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng
Công văn 922/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về phương thức và chu kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp, căn cứ theo các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành tại thời điểm ban hành. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định kê khai thuế GTGT được đề cập trong văn bản:
1. Quy định về đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý
Công văn hướng dẫn cụ thể về các trường hợp người nộp thuế được áp dụng hình thức khai thuế GTGT theo quý, nhằm giảm bớt thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ:
- Tiêu chí doanh thu: Áp dụng đối với người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.
- Cách xác định doanh thu: Doanh thu làm căn cứ xác định đối tượng khai thuế theo quý là tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT).
- Trường hợp đặc biệt: Nếu người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho cả đơn vị trực thuộc thì doanh thu tính thuế bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.
2. Quy định về đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng
Đối với các doanh nghiệp không thuộc diện khai thuế theo quý, việc khai thuế GTGT phải được thực hiện định kỳ hàng tháng theo quy định:
- Doanh nghiệp có doanh thu lớn: Người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 20 tỷ đồng bắt buộc phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng.
- Doanh nghiệp mới thành lập: Đối với các tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoạt động sản xuất kinh doanh, việc khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng trong năm dương lịch, từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ vào mức doanh thu của năm trước liền kề để xác định khai thuế theo tháng hay theo quý.
3. Chu kỳ ổn định và phương thức chuyển đổi kỳ kê khai
Để đảm bảo tính ổn định trong công tác quản lý thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, văn bản hướng dẫn về chu kỳ áp dụng như sau:
- Chu kỳ ổn định: Việc thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý được giữ ổn định trọn chu kỳ 3 năm dương lịch.
- Chuyển đổi từ khai tháng sang khai quý: Nếu doanh nghiệp đủ điều kiện khai thuế theo quý và muốn chuyển đổi, phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét và áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
- Chuyển đổi từ khai quý sang khai tháng: Trường hợp doanh nghiệp đang khai thuế theo quý nhưng phát hiện doanh thu năm trước liền kề vượt quá 20 tỷ đồng, hoặc tự nguyện lựa chọn khai theo tháng, doanh nghiệp phải thực hiện chuyển đổi phương thức kê khai theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc tuân thủ kỳ kê khai thuế:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Tự xác định doanh thu của năm trước liền kề để lựa chọn hình thức kê khai phù hợp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc phân loại đối tượng nộp thuế theo tháng hoặc theo quý, đảm bảo việc thực hiện đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước và hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 922/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 02 năm 2014. |
| Kính gửi: | Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật truyền hình |
Trả lời văn thư số 14/BRAC-KTTV ngày 08/01/2014 của Trung tâm về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế:
- Tại Điểm 2.b Điều 11 quy định khai thuế GTGT:
“...
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc diện khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.
b.2) Thời kỳ khai thuế theo quý:
Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016.
…”
- Tại Điểm 1.a Điều 16 quy định khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tổ chức trả thu nhập:
“Nguyên tắc khai thuế
a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế
a.2) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế Giá trị gia tăng theo quý.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.
…”
Trường hợp Trung tâm xác định đủ điều kiện và thuộc diện khai thuế GTGT theo quý nhưng đã gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp về việc chuyển từ khai thuế GTGT theo quý sang khai thuế GTGT theo tháng thì Trung tâm phải thực hiện khai thuế GTGT theo tháng ổn định đến hết ngày 31/12/2016. Từ 01/07/2013 Trung tâm xác định khai thuế TNCN theo tháng thì phải thực hiện khai thuế TNCN theo tháng đến hết 31/12/2013, từ 01/01/2014 Trung tâm tự xác định khai thuế TNCN tháng hay quý theo quy định trên.
Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4129/CT-TTHT năm 2014 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 4041/CT-TTHT năm 2014 kê khai Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3325/CT-TTHT năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5098/CT-TTHT năm 2014 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10984/CT-TTHT năm 2013 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 725/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 505/CT-TTHT năm 2014 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1080/CT-TTHT năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4129/CT-TTHT năm 2014 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4041/CT-TTHT năm 2014 kê khai Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3325/CT-TTHT năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5098/CT-TTHT năm 2014 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10984/CT-TTHT năm 2013 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 725/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 505/CT-TTHT năm 2014 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1080/CT-TTHT năm 2014 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành