Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Thông tin chung về văn bản

Công văn số 9221/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 hướng dẫn các nội dung liên quan đến công tác quản lý hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất và chuyển khẩu mặt hàng khoáng sản.

- Phạm vi và nội dung chính sách cốt lõi

Dựa trên thông tin định danh của văn bản, các nhóm quy định trọng tâm điều chỉnh bao gồm:

  • Đối tượng hàng hóa điều chỉnh: Áp dụng đối với các mặt hàng khoáng sản thực hiện theo các phương thức kinh doanh tạm nhập, tái xuất hoặc chuyển khẩu qua lãnh thổ Việt Nam.
  • Thủ tục và giám sát hải quan: Xác định rõ các yêu cầu về kiểm soát hồ sơ, quy trình giám sát thực tế từ khâu tạm nhập qua cửa khẩu nhập khẩu đến khâu tái xuất qua cửa khẩu xuất khẩu hoặc quá trình chuyển khẩu, đảm bảo phòng ngừa các hành vi gian lận thương mại và thẩm lậu hàng hóa vào thị trường nội địa.
  • Điều kiện cửa khẩu và tuyến đường vận chuyển: Thực hiện theo đúng quy định pháp luật về thương mại và quản lý ngoại thương đối với các nhóm hàng hóa có điều kiện hoặc thuộc danh mục quản lý chuyên ngành.

Lưu ý: Dữ liệu trích xuất chi tiết các điều khoản của văn bản chưa được cung cấp trong nguồn dữ liệu đầu vào. Doanh nghiệp và người thực hiện thủ tục cần tra cứu văn bản gốc để đối chiếu chính xác các hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể của Tổng cục Hải quan tại thời điểm áp dụng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 9221/TCHQ-GSQL
V/v kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu mặt hàng khoáng sản

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Công Thương.

Ngày 09/7/2014, Bộ Công Thương có công văn số 6356/BCT-XNK về việc kinh doanh tạm nhập, tái xuất mặt hàng khoáng sản. Về việc này, Tổng cục Hải quan (Bộ Tài Chính) có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương thì doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu đối với hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu của Bộ Công Thương.

Ngày 09/01/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 02/CT-TTg về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản. Theo đó, tại điểm 4 và điểm 6 Chỉ thị số 02/CT-TTg dẫn trên quy định dừng xuất khẩu hoặc không xuất khẩu một số khoáng sản.

Như vậy, trường hợp các mặt hàng khoáng sản dừng xuất khẩu hoặc không xuất khẩu theo quy định tại Chỉ thị số 02/CT-TTg nêu trên thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu thì kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu đối với các loại khoáng sản này phải có Giấy phép của Bộ Công Thương theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và Thông tư số 05/2014/TT-BCT dẫn trên. Do vậy, việc Bộ Công Thương cho phép doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu mặt hàng khoáng sản được làm thủ tục tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu của Bộ Công Thương như tại công văn số 6356/BCT-XNK dẫn trên chưa phù hợp với quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và Thông tư số 05/2014/TT-BCT.

Để có cơ sở thực hiện thống nhất và đảm bảo quản lý nhà nước đối với mặt hàng khoáng sản kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu theo đúng quy định, Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) kiến nghị Bộ Công Thương xem xét, làm rõ các vấn đề sau:

- Các mặt hàng khoáng sản dừng xuất khẩu hoặc không xuất khẩu theo quy định tại Chỉ thị số 02/CT-TTg dẫn trên có thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 05/2014/TT-BCT hay không;

- Trường hợp các mặt hàng khoáng sản dừng xuất khẩu hoặc không xuất khẩu theo quy định tại Chỉ thị số 02/CT-TTg dẫn trên thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu thì việc cho phép doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu các mặt hàng khoáng sản này không phải xin Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu của Bộ Công Thương như theo công văn số 6356/BCT-XNK có phù hợp với quy định hiện hành hay không.

Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) có ý kiến để Bộ Công Thương biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9221/TCHQ-GSQL năm 2014 kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu mặt hàng khoáng sản do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 9221/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/07/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9221/TCHQ-GSQL năm 2014 kinh doanh t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký