Tóm tắt Công văn 9244/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 9244/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về các điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các khoản chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài.
- Các quy định cốt lõi về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
- Nguyên tắc chung về chi phí được trừ: Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện bao gồm: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán.
- Hướng dẫn đối với chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài hoặc đối tác nước ngoài, trong đó có thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí lưu trú, đi lại (như vé máy bay, tiền thuê nhà, phương tiện di chuyển) cho các chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, thì các khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Yêu cầu về chứng từ và hóa đơn đối với chi phí của chuyên gia: Để được ghi nhận là chi phí hợp lý, các khoản chi nêu trên phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam. Đối với các khoản chi mua vé máy bay qua mạng cho chuyên gia, doanh nghiệp cần xuất trình vé điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp.
- Các khoản chi không được trừ: Các khoản chi không có thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng, các khoản chi không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc các khoản chi không có hóa đơn chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật thuế sẽ bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp có hoạt động hợp tác quốc tế hoặc sử dụng chuyên gia nước ngoài chủ động xây dựng điều khoản hợp đồng chặt chẽ. Doanh nghiệp cần lưu ý hoàn thiện đầy đủ hồ sơ chứng từ, đảm bảo tính thống nhất giữa hợp đồng dịch vụ, hóa đơn tài chính và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để bảo vệ quyền lợi tối đa khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9244/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP Pin Ắc Quy miền Nam |
Trả lời văn bản số 816/PA-KTTC ngày 15/10/2013 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
+ Tại khoản 1 Điều 6 quy định:
“ Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”
+ Tại khoản 2.10 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“ Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định.”
Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn 24/24 cho người lao động không phải là bảo hiểm bắt buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động nên khoản chi mua bảo hiểm này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3873/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3815/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9769/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3873/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3815/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9769/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành